Thuốc PymeAZI 250 Pymepharco điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang (1 vỉ x 6 viên)
| Mô tả |
PymeAZI 250 là viên nang cứng chứa hoạt chất Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm trùng tai - mũi - họng như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Bệnh nhọt, viêm da mủ, chốc lở do Staphylococcus aureus. Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae, hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pymepharco |
| Số đăng ký | 893110693824 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 6 Viên |
| Thành phần | Azithromycine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc PymeAZI 250
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Azithromycine | 250mg |
Công dụng của Thuốc PymeAZI 250
Chỉ định
Thuốc PymeAZI 250 chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm trùng tai - mũi - họng như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Bệnh nhọt, viêm da mủ, chốc lở do Staphylococcus aureus.
- Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae. Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.
Dược lực học
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.
Azithromycin có tác dụng tốt trên:
Các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%. Các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.
Các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrrhalis, Neisseria gonorrhoeae.
Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.
Nhiều vi khuẩn không điển hình cũng nhạy cảm với azithromycin: Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae.
Dược động học
Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: Phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào... cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa.
Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Cách dùng Thuốc PymeAZI 250
Cách dùng
PymeAZI dùng 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn
Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: Ngày đầu tiên uống 500 mg (2 viên); 4 ngày sau uống 1 viên 250 mg/ngày. Hoặc uống 500 mg(2 viên)/ngày trong 3 ngày.
Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: 1g liều duy nhất.
Bệnh mắt hột do Chlamydia trachomatis: 1g liều duy nhất.
Trẻ em
Liều khuyến cáo: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu tiên uống với liều 10 mg/kg, 4 ngày kế tiếp uống liều 5 mg/kg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều: Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Hầu hết các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc ở thể nhẹ và vừa, có thể hồi phục khi ngưng điều trị. Tác dụng phụ thường gặp là nôn, tiêu chảy, đau bụng. Đôi khi tăng men gan có hồi phục, giảm tạm thời bạch cầu trung tính.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pymepharco