Thuốc Pyrazinamide 500mg Mekophar điều trị bệnh lao phổi (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pyrazinamide 500mg là sản phẩm của Hóa – Dược phẩm Mekophar với thành phần chính là Pyrazinamide. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh lao phổi cũng như tình trạng các thể bệnh lao ngoài phổi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | 893110493024 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Pyrazinamide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Pyrazinamide 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pyrazinamide | 500mg |
Công dụng của Thuốc Pyrazinamide 500mg
Chỉ định
Thuốc Pyrazinamide 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị lao mới chẩn đoán hoặc tái điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi, chủ yếu ở giai đoạn tấn công ban đầu, thường phối hợp với các thuốc kháng lao khác.
Dược lực học
Pyrazinamide là một thuốc trong đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần đầu của hóa trị liệu ngắn ngày.
Pyrazinamide có tác dụng diệt trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis đang tồn tại trong môi trường nội bào có tính acid của đại thực bào.
Dược động học
Hấp thu
Pyrazinamide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2 giờ sau khi uống một liều 1,5 g là khoảng 35 mcg/ml và với liều 3 g là 66 mcg/ml.
Phân bố
Thuốc phân bố rộng rãi vào mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tủy.
Pyrazinamide gắn với protein huyết tương khoáng 10%. Thời gian bán hủy của thuốc là 9 - 10 giờ, kéo dài hơn ở người suy gan hoặc suy thận.
Chuyển hóa
Pyrazinamide bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là acid pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxyl hóa thành acid 5-hydroxypyrazinoic.
Đào thải
Thuốc đào thải qua thận, chủ yếu do lọc ở cầu thận, khoảng 70% liều uống đào thải trong vòng 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Pyrazinamide 500mg
Cách dùng
Thuốc Pyrazinamide 500mg dạng viên nén dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng: Theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều thường dùng cho cả người lớn và trẻ em:
-
20 - 30 mg/kg ngày khi điều trị hằng ngày.
-
30 - 40 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 3 ngày.
-
40 - 60 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 2 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện: Các kết quà xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT, SGPT tăng. Sự tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.
Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ pyrazinamide.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pyrazinamide 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Gan: Viêm gan.
-
Chuyển hóa: Tăng acid uric máu có thể gây cơn gút.
-
Cơ xương khớp: Đau các khớp lớn và nhỏ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Cơ xương khớp: Viêm khớp.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn.
-
Chuyển hóa: Loạn chuyển hóa porphyrin.
-
Thận: Khó tiểu tiện.
-
Da: Mẫn cảm ánh sáng, ngứa, phát ban.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Gút, Đái tháo đường (Tiểu đường), Viêm khớp
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar