Thuốc Pyzacar 50 Pymepharco chống tăng huyết áp (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pyzacar 50mg của công ty Cổ phần Pymepharco - Việt Nam, thành phần chính chứa losartan kali. Là thuốc chống tăng huyết áp, đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pymepharco |
| Số đăng ký | VD-26431-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thành phần | Losartan |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Pyzacar 50
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 50mg |
Công dụng của Thuốc Pyzacar 50
Chỉ định
Thuốc Pyzacar 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp ở người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên từ 6 - 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở người lớn kèm tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2, có protein niệu > 0,5 g/ngày.
- Điều trị suy tim mạn ở người lớn khi không tương hợp với điều trị bằng các chất ức chế ACE, đặc biệt là ho khan hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định với các chất ức chế ACE không nên chuyển sang losartan.
- Điều trị suy tim mạn ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái < 40% và đã ổn định trên lâm sàng.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được ghi nhận trên điện tâm đồ.
Dược lực học
Losartan là thuốc chống tăng huyết áp, đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1). Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1, có trong nhiều mô. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 - 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.
Dược động học
Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Sinh khả dụng của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hoá có hoạt tính.
T1/2 của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hoá khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hoá có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99%), chủ yếu là albumin và không qua hàng rào máu - não.
Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan khoảng 600 ml/phút; của chất chuyển hoá có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải ở thận tương ứng khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút.
Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong của losartan và của chất chuyển hoá có hoạt tính cao hơn tương ứng gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.
Cách dùng Thuốc Pyzacar 50
Cách dùng
Thuốc Pyzacar 50mg có thể uống thuốc lúc đói hay no.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu và liều duy trì thường dùng là 50 mg/lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Có thể tăng liều 100 mg/lần/ngày (vào buổi sáng) để tăng tác dụng điều trị trên một số bệnh nhân.
Có thể phối hợp losartan kali với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt với các thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid).
Điều trị bệnh thận kèm tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2, có protein niệu > 7,5 g/ngày:
Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều lên 100 mg/lần/ngày tùy vào đáp ứng sau 1 tháng bắt đầu điều trị.
Có thể phối hợp losartan kali với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như các thuốc lợi tiểu, chẹn kênh calci, chẹn alpha-adrenergic hoặc chẹn beta-adrenergic và nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương), cũng như phối hợp với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường (như sulfonylurê, glitazon và các thuốc ức chế alpha-glucosidase).
Điều trị suy tim mạn:
Liều khởi đầu thường dùng là 12,5 mg/lần/ngày. Nếu chưa đáp ứng thì tăng gấp đôi liều sau mỗi tuần (25 mg/lần/ngày; 50 mg/lần/ngày; 100 mg/lần/ngày; đến liều tối đa là 50 mg/lần/ngày).
Giảm nguy cơ đột quy ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được ghi nhận trên điện tâm đồ:
Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg/lần/ngày. Tuỳ theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân, có thể thêm hydroclorothiazid liều thấp và/hoặc tăng liều losartan kali lên 100 mg/lần/ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao):
Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
Bệnh nhân suy gan:
Bệnh nhân có tiền sử suy gan nên được điều trị với liều thấp hơn liều thường dùng. Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có kinh nghiệm điều trị trên nhóm bệnh nhân này.
Trẻ em:
Trẻ từ 6 tháng đến < 6 tuổi:
- Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của losartan kali ở trẻ từ 6 tháng đến < 6 tuổi chưa được chứng minh.
Trẻ từ 6 - 18 tuổi:
- Với trẻ có thể nuốt cả viên, liều chỉ định là 25 mg/lần/ngày ở trẻ từ 20 - 50 kg (một số trường hợp đặc biệt có thể tăng liều lên tối đa 50 mg/lần/ngày). Liều được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Liều 50 mg/lần/ngày cho trẻ > 50 kg (một số trường hợp đặc biệt có thể tăng liều lên tối đa 100 mg/lần/ngày).
- Liều > 1,4 mg/kg/ngày (hoặc > 100 mg/ngày) ở trẻ em chưa được nghiên cứu.
Losartan kali không được chỉ định cho trẻ < 6 tuổi, trẻ có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2 và trẻ suy gan.
Người cao tuổi:
Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày cho bệnh nhân > 75 tuổi, thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm. Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pyzacar 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.
- Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.
- Các nghiên cứu khác: Tăng kali huyết, tăng urê huyết, creatinin huyết thanh, hạ đường huyết.
- Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
- Các rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Suy thận.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, rồi loạn giấc ngủ.
- Rối loạn tim: Đánh trống ngực, đau thắt ngực.
- Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay.
- Các rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, ho.
- Các nghiên cứu khác: Tăng kali huyết*.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy hoặc táo bón.
- Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm.
- Rối loạn tim: Ngất, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não.
- Các nghiên cứu khác: Tăng ALT**.
* Thường gặp ở bệnh nhân dùng losartan kali 150 mg thay cho liều 50 mg.
** ALT thường trở về bình thường khi ngừng điều trị.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pymepharco