Thuốc Savi Quetiapine 25 điều trị tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 35 phút
Thuốc Savi Quetiapine 25 điều trị tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Quetiapine 25 của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, thuốc có thành phần chính là quetiapin.

Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt, bệnh rối loạn lưỡng cực bao gồm các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng hoặc trầm cảm liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực, phòng tái phát cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đáp ứng điều trị với quetiapin.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110030500
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Quetiapina
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Savi Quetiapine 25

Thông tin thành phần Hàm lượng
Quetiapina 25mg

Công dụng của Thuốc Savi Quetiapine 25

Chỉ định

Thuốc Quetiapine 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tâm thần phân liệt.

Điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực bao gồm:

Điều trị các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực.

Điều trị trầm cảm liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực.

Phòng tái phát cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đáp ứng điều trị với quetiapin.

Dược lực học

Quetiapin có hoạt tính qua các thử nghiệm về tác động chống loạn thần, như thử nghiệm né tránh có điều kiện (Conditioned avoidance).

Quetiapin cũng làm đảo ngược tác động của các chất đồng vận với dopamin, đánh giá qua hành vi hay điện sinh lý và làm tăng nồng độ chất chuyển hóa dopamin, chỉ số về hóa thần kinh của sự ức chế thụ thể dopamin D2.

Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng dự báo khả năng có triệu chứng ngoại tháp (EPS: Extrapyramidal symptoms), quetiapin không giống thuốc chống loạn thần điển hình và có đặc tính không điển hình.

Quetiapin không gây tác động quá mẫn với thụ thể dopamin D2 khi dùng lâu dài. Quetiapin chỉ gây tác động giữ nguyên thế (Catalepsy) yếu ở các liều ức chế thụ thể dopamin D2. Quetiapin chứng tỏ tính chọn lọc trên vùng rìa não qua tác động ức chế khử cực của các nơron chứa dopamin ở vùng rìa não giữa nhưng không tác động trên các nơron thể vân đen (Nigrostriatal) sau khi dùng lâu dài. Ngay sau khi dùng thuốc và về lâu dài, quetiapin có thể gây loạn trương lực cơ rất nhỏ trên loài khỉ Cebus nhạy cảm với haloperidol hoặc không.

Cơ chế tác dụng

Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người, norquetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2 ở não và với thụ thể dopamin D1 và D2. Chính tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của quetiapin.

Ngoài ra, norquetiapin có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin. Quetiapin và norquetiapin cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha2, và serotonin 5HT1A. Quetiapin có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepin.

Dược động học

Người lớn

Hoạt tính của quetiapin fumarat chủ yếu là do hợp chất gốc. Dược động học nhiều liều của quetiapin là tuyến tính trong khoảng liều lâm sàng đề xuất, và tích lũy quetiapin được dự đoán khi dùng nhiều lần. Thải trừ quetiapin chủ yếu qua chuyển hóa ở gan với nửa đời cuối trung bình khoảng 6 giờ trong khoảng liều lâm sàng đã đề xuất. Nồng độ ở trạng thái ổn định được dự kiến đạt được trong vòng 2 ngày dùng thuốc. Quetiapin không can thiệp vào quá trình chuyển hóa của thuốc đã chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Dữ liệu dược động học ở 9 trẻ em từ 10 - 12 tuổi và 12 thanh thiếu niên đã điều trị ổn định với 400mg quetiapin hai lần mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, nồng độ huyết tương quetiapin ở trẻ em và thanh thiếu niên (10 - 17 tuổi) tương tự ở người lớn, mặc dù Cmax ở trẻ em cao hơn người lớn. AUC (Area Under the Curve) và Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin cao hơn khoảng 62% và 49% tương ứng ở trẻ em, 28% và 14% tương ứng ở thanh thiếu niên (13 - 17 tuổi) so với người lớn.

Hấp thu

Quetiapin fumarat được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1,5 giờ. Sinh khả dụng của quetiapin bị ảnh hưởng nhẹ khi uống cùng với thực phẩm, theo đó giá trị Cmax và AUC tăng 25% và 15%, tương ứng.

Phân bố

Quetiapin được phân bố rộng khắp cơ thể với thể tích phân bố đạt 10 ± 4lít/kg. Có 83% thuốc liên kết với protein huyết tương ở nồng độ điều trị. Thử nghiệm in vitro cho thấy, quetiapin không ảnh hưởng đến các liên kết của warfarin hoặc diazepam với albumin huyết thanh người. Ngược lại, warfarin hay diazepam cũng không làm thay đổi các liên kết của quetiapin.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi uống liều duy nhất có gắn phóng xạ 14C-quetiapin, đã có ít hơn 1% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi, cho thấy quetiapin được chuyển hóa rất mạnh. Có khoảng 73% và 20% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu và phân, tương ứng.

Quetiapin được chuyển hóa ở gan. Các con đường chuyển hóa chính là sulfoxid hóa với chất chuyển hóa sulfoxid và quá trình oxy hóa các chất chuyển hóa acid mẹ, cả hai chất chuyển hóa này không có hoạt tính.

Trong các nghiên cứu in vitro sử dụng microsom gan người cho thấy CYP3A4 đã tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa của quetiapin qua trung gian cytochrom P450 và chất chuyển hóa norquetiapin có hoạt tính chủ yếu được hình thành và thải trừ qua CYP3A4.

Cách dùng Thuốc Savi Quetiapine 25

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Liều lượng thuốc sử dụng được tính theo quetiapin.

Mỗi 28,79mg quetiapin fumarat tương đương với 25mg quetiapin.

Người lớn

Điều trị tâm thần phân liệt

Quetiapin nên uống 2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, liều dùng nên được điều chính đến liều có hiệu quả, thường từ 300 - 450mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể điều chỉnh trong khoảng 150 - 750 mg/ngày.

Điều trị các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực

Quetiapin nên uống 2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Tăng dần liều, đạt 800mg/ngày ở ngày thứ 6, không nên tăng quá 200mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể điều chỉnh trong khoảng 200 - 800mg/ngày. Liều hiệu quả thường trong khoảng 400 - 800mg/ngày.

Điều trị trầm cảm liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực

Quetiapin nên uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Liều dùng hàng ngày được khuyến là 300mg. Liều lớn hơn 300mg nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Trong từng trường hợp, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng có thể giảm liều xuống 200mg.

Phòng tái phát các cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực

Để phòng tái phát các cơn hưng cảm, trầm cảm hay hỗn hợp trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đã đáp ứng điều trị với quetiapin trong điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục điều trị với liều tương tự. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhận, trong khoảng 300 - 800mg/ngày, 2 lần/ngày. Liều hiệu quả nhất được sử dụng để điều trị duy trì.

Người cao tuổi

Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Tần suất điều chỉnh liều có thể cần phải giảm và liều điều trị hàng ngày thấp hơn so với người trẻ tuổi, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải của quetiapin ở người cao tuổi giảm 30 - 50% so với người trẻ tuổi.

Hiệu quả và an toàn của quetiapin chưa được đánh giá ở bệnh nhân trầm cảm có liên quan đến rối loạn lưỡng cực trên 65 tuổi.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Quetiapin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận.

Suy gan

Quetiapin chuyển hóa ở gan. Do đó, cần thận trong khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị. Bệnh nhân suy gan nên bắt đầu điều trị với liều 25mg/ngày. Liều nên được tăng hàng ngày khoảng 25 - 50mg/ngày cho đến khi đạt điều hiệu quả, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Nhìn chung, các dấu hiệu và triệu chứng ghi nhận là do tăng tác động dược lý của thuốc, như ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác động kháng acetylcholin.

Quá liều có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, tình trạng động kinh, tiêu cơ vân, suy hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng hoặc kích động, hôn mê và tử vong. Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng trước đó có thể tăng nguy cơ có các tác động do quá liều.

Xử trí

Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch.

Căn cứ tài liệu công bố, bệnh nhân có triệu chứng hoang tưởng, kích động và hội chứng kháng acetylcholin rõ ràng có thể điều trị bằng physostigmin, 1 - 2 mg (theo dõi điện tâm đồ liên tục). Đây không phải là khuyến cáo điều trị chuẩn vì có tác động tiêu cực tiềm ẩn của physostigmin trên tim. Physostigmin có thể sử dụng nếu không có vấn đề về điện tâm đồ (ECG: Electrocardiogram). Không sử dụng physostigmin trong trường hợp rối loạn nhịp tim (bất kỳ mức độ nào) hoặc QRS giãn rộng.

Nghiên cứu về giảm hấp thu quetiapin trong quá liều chưa được thực hiện. Trường hợp ngộ độc nặng có thể rửa dạ dày, thực hiện trong vòng một giờ sau khi uống quá liều. Than hoạt tính có thể sử dụng để làm sự giảm hấp thu của quetiapin.

Trường hợp quá liều quetiapin, hạ huyết áp nên được điều trị bằng biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch hoặc thuốc cường giao cảm. Epilephrin và dopamin nên tránh dùng vì kích thích beta có thể làm hạ huyết áp trầm trọng. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Quetiapine 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng và khó tiêu.

Ngất, hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên có thể xảy ra.

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt (1,5), buồn ngủ (2).

Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Ngất (1,5).

Rối loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi.

Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.

Rối loạn chức năng tim: Nhịp tim nhanh (1,5).

Rối loạn chức năng mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng (1,5).

Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: Khô miệng, táo bón, khó tiêu.

Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.

Cận lâm sàng: Tăng cân (3), tăng transaminase huyết thanh (ALT: Alanine Aminotransferase, AST: Aspartate Aminotransferase) (4).

Giảm bạch cầu trung tính (7).

Đường huyết tăng đến mức bệnh lý (8).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Rối loạn chức tăng hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu đa nhân ái toan.

Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Quá mẫn.

Cận lâm sàng: Tăng gamma-GT (4), tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL-C).

Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Co giật (1), hội chứng chân run.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: Hội chứng ác tính do thuốc an thần(1).

Rối loạn chức năng hệ sinh dục: Chứng cương dương.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (6).

Ghi chú:

(1) Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng”.

(2) Buồn ngủ có thể xảy ra, thường trong 2 tuần đầu và mất đi khi tiếp tục điều trị với quetiapin.

(3) Chủ yếu xảy ra trong các tuần bắt đầu điều trị với thuốc.

(4) Tăng không triệu chứng transaminase huyết thanh (ALT, AST) hoặc tăng gamma-GT đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng quetiapin. Các gia tăng này thường hồi phục khi tiếp tục điều trị với quetiapin.

(5) Cũng như các thuốc chống loạn thần ức chế alpha1-adrenergic, quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh và ngất ở một số bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều chỉnh liều.

(6) Phản ứng phản vệ được đưa vào dựa trên các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.

(7) Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng với giả dược trên bệnh nhân có lượng bạch cầu khi bắt đầu thử nghiệm ≥ 1,5 x 109/l, tần suất xảy ra ít nhất 1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/l là 1,72% ở nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0,73% ở nhóm dùng giả dược.

Trên các thử nghiệm lâm sàng trước khi hiệu chỉnh đề cương nghiên cứu để ngưng thuốc đối với bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/l cần điều trị khẩn cấp, trong số bệnh nhân có lượng bạch cầu khi bắt đầu thử nghiệm > 1,5 x 109/l, tần suất xảy ra ít nhất 1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/l là 0,21% ở nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0% ở nhóm dùng giả dược và tần suất xảy ra ít nhất 1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính ≥ 0,5 - 1,0 x 109/l là 0,75% ở nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0,11% ở nhóm dùng giả dược.

(8) Glucose huyết lúc đói ≥ 126mg/dl hoặc glucose huyết tại thời điểm bất kỳ ≥ 200mg/dl xảy ra ít nhất trong 1 lần xét nghiệm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

 Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.