Thuốc Rabesime Acme điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 31 phút
Thuốc Rabesime Acme điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Rabesime 20mg là sản phẩm của Công ty Acme Formulation Pvt. Ltd., thành phần chính là rabeprazole natri. Rabesime dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison.

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định kết hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân có bệnh viêm loét dạ dày.

Rabesime được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: Hộp 03 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Malaysia Acme
Số đăng ký VN-17587-13
Dạng bào chế Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Rabeprazole
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Malaysia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rabesime

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rabeprazole 20mg

Công dụng của Thuốc Rabesime

Chỉ định

Thuốc Rabesime 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị loét tá tràng hoạt động.
  • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản dạng loét/dạng bào mòn (GERD).
  • Điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng.
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Kết hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân có bệnh viêm loét dạ dày.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton, thuốc giảm tiết acid dạ dày.

Mã ATC: A02B C04.

Cơ chế tác dụng: Rabeprazole natri thuộc nhóm các hợp chất kháng bài tiết (dẫn chất benzimidazole), không có tác dụng kháng histamin tại thụ thể H2 hay kháng cholinergic, nhưng ngăn cản bài tiết acid dạ dày do ức chế men H+-K+-ATPase (acid hoặc bơm proton). Hiệu quả là liên quan đến liều và dẫn đến sự ức chế tiết acid ở cả điều kiện bình thường và khi bị kích thích.

Nghiên cứu động vật cho thấy sau khi uống rabeprazole natri nhanh chóng biến mất ở cả trong máu và ở niêm mạc dạ dày. Là một base yếu, rabeprazole được hấp thu nhanh sau khi dùng tất cả các liều và được tập trung trong môi trường acid của tế bào thành dạ dày. Rabeprazole được chuyển thành dạng sulfonamid hoạt tính thông qua các proton và sau đó nó liên kết với các cystein có sẵn trên bơm proton.

Tác dụng khác: Tác dụng toàn thân của rabeprazole natri trên thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hô hấp chưa được biết đến. Điều trị với rabeprazole natri liều 20mg trong 2 tuần không có ảnh hưởng trên chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat, hoặc mức độ tuần hoàn của hormon tuyến cận giáp, cortisol, estrogen, testosteron, prolactin, cholecystokinin, secretin, glucagon, hormon FSH, FSH hormon LH, renin, aldosteron hay hormon tăng trưởng.

Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu của rabeprazole chỉ bắt đầu sau khi viên thuốc qua được dạ dày. Sự hấp thu nhanh, với mức đỉnh trong huyết tương của rabeprazole xảy ra khoảng 3,5 giờ sau khi uống liều 20mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC là tuyến tính trong khoảng liều 10 - 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều 20mg đường uống (so với tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% do một phần lớn bị chuyển hóa qua gan lần đầu.

Ngoài ra, sinh khả dụng không tăng khi dùng liều lặp lại. Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải huyết tương của thuốc là khoảng một giờ (khoảng 0,7 - 1,5 giờ), và tổng độ thanh thải cơ thể là 283 ± 98 ml/phút. Không có tương tác lâm sàng liên quan đến thức ăn. Thức ăn và thời gian dùng thuốc không ảnh hưởng đến hấp thu và tác dụng điều trị của rabeprazole.

Phân bố

Rabeprazole liên kết với protein huyết tương là khoảng 97%.

Chuyển hóa và thải trừ

Rabeprazole cũng như các thuốc khác trong nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP450), hệ thống chuyển hóa thuốc ở gan. Trong các nghiên cứu in vitro ở người cho thấy rabeprazole được chuyển hóa bởi isoenzym của CYP450 (CYP2C19 và CYP3A4). Trong những nghiên cứu này, ở nồng độ trong huyết tương dự kiến ​​rabeprazole không gây cảm ứng và cũng không ức chế CYP3A4.

Trong cơ thể người, thioether (M1) và acid cacboxylic (M6) là chất chuyển hóa chính trong huyết tương, cùng với các chất chuyển hóa thứ cấp như sulphon (M2), desmethyl-thioether (M4) và acid mercapturic liên hợp (M5) quan sát được ở nồng độ thấp hơn. Chỉ có chất chuyển hóa desmethyl (M3) có tác dụng chống bài tiết yếu, nhưng nó không được phát hiện trong huyết tương.

Sau khi uống một liều duy nhất 20mg rabeprazole, không phát hiện rabeprazole ở dạng không biến đổi được bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng hai chất chuyển hóa: acid mercapturic liên hợp (M5) và acid cacboxylic (M6), cộng với hai chất chuyển hóa chưa rõ. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân.

Giới tính:

Điều chỉnh theo khối lượng cơ thể và chiều cao, không có khác biệt đáng kể về các thông số dược động học sau khi dùng liều 20mg rabeprazole ở cả nam và nữ.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận:

Ở bệnh nhân ổn định, giai đoạn cuối, suy thận đòi hỏi phải lọc máu chu kỳ (độ thanh thải creatinin ≤ 5 ml/phút/1,73 m2), sự phân bố của rabeprazole là gần như tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh. AUC và Cmax ở những bệnh nhân này thấp hơn so với các thông số tương ứng ở người tình nguyện khỏe mạnh khoảng 35%.

Thời gian bán thải trung bình của rabeprazole là 0,82 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh và 0,95 giờ ở bệnh nhân đang lọc máu và 3,6 giờ sau khi lọc máu. Độ thanh thải của thuốc ở những bệnh nhân có bệnh thận yêu cầu phải lọc máu chu kỳ xấp xỉ gấp hai lần ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan:

Sau khi dùng một liều 20mg duy nhất của rabeprazole cho bệnh nhân bị suy gan mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình cho thấy AUC tăng gấp đôi và thời gian bán thải tăng gấp 2 - 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, với liều 20mg hàng ngày trong 7 ngày, AUC chỉ tăng lên 1,5 lần và Cmax tăng 1,2 lần.

Thời gian bán thải của rebeprazole ở bệnh nhân suy gan là 12,3 giờ so với 2,1 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Các đáp ứng dược lực học (kiểm soát pH dạ dày) ở hai nhóm là tương đương về mặt lâm sàng.

Người già:

Thải trừ của rabeprazole đã phần nào giảm ở người già. Sau 7 ngày dùng thuốc với liều 20mg rabeprazole hằng ngày, AUC tăng gần gấp đôi, Cmax tăng 60% và t½ tăng lên khoảng 30% so với thanh niên tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có bằng chứng về sự tích lũy rabeprazol.

Hiện tượng đa hình của gen CYP2C19:

Sau 7 ngày dùng thuốc với liều 20mg rabeprazole hằng ngày, ở những người có men CYP2C19 chuyển hóa kém, có AUC tăng 1,9 lần và t½ tăng khoảng 1,6 lần so với các thông số tương ứng ở những người có men chuyển hóa mạnh, trong khi Cmax đã chỉ tăng 40%.

Cách dùng Thuốc Rabesime

Cách dùng

Rabesime được dùng đường uống.

Đối với chỉ định điều trị một lần mỗi ngày, nên uống viên Rabesime vào buổi sáng, trước khi ăn khoảng 30 phút.

Bệnh nhân phải nuốt cả viên, không nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên.

Liều dùng

Người lớn/người cao tuổi

Loét tá tràng hoạt động và loét dạ dày lành tính hoạt động

Liều khuyến cáo là 20mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng.

Hầu hết các bệnh nhân loét tá tràng hoạt động lành trong vòng 4 tuần lễ. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị để vết loét được chữa lành.

Hầu hết các bệnh nhân loét dạ dày lành tính hoạt động lành trong vòng 6 tuần lễ. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể cần thêm 6 tuần điều trị để vết loét được chữa lành.

Trào ngược dạ dày thực quản dạng loét/dạng bào mòn (GERD)

Liều khuyến cáo là 20mg, 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần.

Điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày - thực quản

Đối với điều trị dài hạn, liều khuyến cáo là 20mg hoặc 10mg 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng

Liều khuyến cáo là 10mg, 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không có viêm thực quản. Nếu triệu chứng không được kiểm soát trong 4 tuần, bệnh nhân cần được chẩn đoán lại. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được bằng chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu và dùng liều 10mg x 1 lần/ngày khi cần thiết.

Hội chứng Zollinger-Ellison

Liều khởi đầu khuyến cáo là 60mg, 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100mg, 1 lần/ngày  hoặc 120mg/ngày chia 2 lần dựa trên nhu cầu của bệnh nhân. Điều trị nên tiếp tục theo như chỉ định lâm sàng.

Kết hợp trong phác đồ điều trị H. pylori

Bệnh nhân nhiễm H. pylori cần được điều trị bằng liệu pháp diệt trừ. Sự kết hợp sau đây được khuyến cáo trong 7 ngày:

[Rabeprazole 20mg + Clarithromycin 500mg và amoxicillin 1 g] x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận và suy gan

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Trẻ em

Rabesime không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm quá liều Rabesime cố ý hay vô tình còn hạn chế. Liều tối đa được thiết lập không vượt quá 60mg x 2 lần/ngày, hoặc 160mg x 1 lần/ngày. Các tác dụng nói chung là ít, đặc trưng bởi các tác dụng không mong muốn đã được biết đến và có thể hồi phục mà không cần can thiệp y tế.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu của rabeprazole. Rabeprazole liên kết mạnh với protein huyết tương, do đó, không thực hiện thẩm phân máu. Cũng như các trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rabesime 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.

  • Tâm thần: Mất ngủ.

  • Thần kinh: Nhức đầu chóng mặt.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho, viêm họng, viêm mũi.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.

  • Cơ, xương, mô liên kết: Đau không đặc hiệu/đau lưng.

  • Khác: Suy nhược, hội chứng giả cúm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Tính trạng kích động.

  • Thần kinh: Tình trạng mơ màng.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm xoang.

  • Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.

  • Da và mô dưới da: Ban, đỏ da. 

  • Cơ, xương, mô liên kết: Đau cơ, vọp bẻ chân, đau khớp, gãy xương.

  • Thận niệu: Nhiễm trùng đường niệu.

  • Khác: Đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng men gan.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Máu và lympho: Giảm bạch cầu trung tính, giảm/tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn, giảm magnesi huyết.

  • Tâm thần: Trầm cảm.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác.

  • Gan mật: Viêm gan, vàng da, bệnh não gan.

  • Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi bóng nước.

  • Thận niệu: Viêm thận kẽ.

  • Khác: Tăng cân.

Không rõ tần suất

  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Giảm natri huyết.

  • Tâm thần: Lẫn lộn.

  • Da và mô dưới da: Ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).

  • Sinh sản và vú: Chứng vú to ở nam giới.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.