Thuốc Rabeto 40mg FIamingo điều trị trào ngược dạ dày (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Rabeto – 40 được sản xuất bởi công ty Flamingo Pharmaceuticals Ltd. Ấn Độ, có thành phần chính là rabeprazol, được chỉ định để điều trị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản sước hoặc loét (GERD). Rabeto - 40 được chỉ định cho người lớn và thiếu niên 12 tuổi trở lên để điều trị ợ nóng ban ngày và ban đêm và các triệu chứng khác kết hợp với trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét, chữa lành các vết loét tá tràng… |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Flamingo |
| Số đăng ký | VN-19733-16 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Rabeprazole |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Rabeto 40mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 40mg |
Công dụng của Thuốc Rabeto 40mg
Chỉ định
Thuốc Rabeto – 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản sước hoặc loét (GERD)
Rabeto - 40 được chỉ định để điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) để làm lành và làm hết triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét (GERD). Đối với các bệnh nhân không khỏi đau sau 8 tuần điều trị, có thể xem xét một đợt điều trị bổ sung với Rabeto-40 trong 8 tuần nữa.
Duy trì sự lành bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét (GERD)
Rabeto - 40 được chỉ định để duy trì sự lành bệnh và giảm tỷ lệ tái phát triệu chứng ợ nóng ở bệnh nhân có bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét (GERD).
Các nghiên cứu có kiểm chứng không kéo dài trên 12 tháng.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản triệu chứng (GERD)
Rabeto - 40 được chỉ định cho người lớn và thiếu niên 12 tuổi trở lên để điều trị ợ nóng ban ngày và ban đêm và các triệu chứng khác kết hợp với trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét.
Chữa lành các vết loét tá tràng
Rabeto - 40 được chỉ định đề điều trị ngắn hạn (tối đa 4 tuần) để làm lành và làm hết triệu chứng loét tá tràng. Phần lớn bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 4 tuần.
Điều trị các bệnh tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger - Ellison
Dược lực học
Rabeprazol thuộc về nhóm hợp chất chống tiết (thuốc ức chế bơm proton benzimidazol thay thế) không có tác dụng kháng cholinergic hoặc đối kháng với thụ thể của histamin H2 nhưng chẹn sự tiết acid dạ dày do ức chế H+/K+ ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày.
Vì enzym này được coi là bơm (proton) acid trong tế bào thành, rabeprazol được xác định là một lọai thuốc ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazol phong bế bước cuối cùng của sự tiết acid dạ dày.
Ở tế bào thành dạ dày, rabeprazol được proton hóa, tích lũy và biến đổi thành một sulfenamid có hoạt tính. Trong nghiên cứu trong ống nghiệm, rabeprazol được hoạt hóa về hóa học ở pH 1,2 với nửa đời là 78 giây. Nó ức chế sự vận chuyển acid trong các túi dạ dày lợn với nửa đời 90 giây.
Hoạt tính chống tiết
Tác dụng chống tiết bắt đầu trong vòng 1 giờ sau khi uống 20 mg rabeprazol. Tác dụng trung bình ức chế của rabeprazol trên độ acid dịch vị trong thời gian 24 giờ là 88% của mức tối đa sau lần đầu tiên. Rabeprazol 20 mg ức chế sự tiết acid kích thích bởi bữa ăn peptone và cơ bản so với placebo với tỷ lệ 86% và 95%, tương ứng và tăng tỷ lệ % của thời gian 24 giờ mà pH dạ dày > 3 là từ 10% đến 65%. Tác dụng dược lực học tương đối kéo dài so với nửa đời dược động học ngắn (1 - 2 giờ) phản ánh sự bất hoạt kéo dài của H+, K+ ATPase.
Tác dụng trên sự phơi nhiễm với acid ở thực quản
Ở bệnh nhân có bệnh trào ngược đạ dày thực quản và sự phơi nhiễm với acid vừa đến nặng ở thực quản, rabeprazol 20 mg và 40 mg mỗi ngày làm giảm sự phơi nhiễm với acid ở thực quản trong 24 giờ. Sau 7 ngày điều trị, tỷ lệ 65 % thời gian mà pH thực quản < 4 giảm trừ mức ban đầu 24,7% đối với 20 mg và 23,7% đối với 40 mg, xuống 5,1 % và 2%, tương ứng.
Sự bình thường hóa của phơi nhiễm với acid trong thực quản trong 24 giờ có tương quan với pH dạ dày > 4 trong ít nhất 35% của thời gian 24 giờ: Mức này đạt được ở 90% bệnh nhân dùng rabeprazol 40 mg. Với rabeprazol 20 mg và 40 mg mỗi ngày, đã thấy tác dụng có ý nghĩa trên pH dạ dày và thực quản sau một ngày điều trị và tác dụng rõ rệt hơn sau 7 ngày điều trị.
Tác dụng trên gastrin huyết thanh
Ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày rabeprazol tới tối đa 8 tuần để điều trị viêm thực quản loét hoặc sước, và ở bệnh nhân điều trị tối đa 52 tuần để dự phòng tái phát, nồng độ trung bình gastrin lúc đói tăng một cách phụ thuộc vào liều. Các trị số trung bình của nhóm vẫn trong phạm vi bình thường.
Trong một nhóm đối tượng điều trị hàng ngày với rabeprazol 20 mg trong 4 tuần, đã nhận thấy sự tăng gấp đôi nồng độ trung bình của gastrin trong huyết thanh. Khoảng 35% các đối tượng được điều trị này phát triển nồng độ gastrin huyết thanh cao hơn giới hạn trên của bình thường.
Trong một nghiên cứu trên các đối tượng thuộc genotyp CYP2C19 ở Nhật, những người chuyển hóa kém phát triển nồng độ gastrin trong huyết thanh cao hơn có ý nghĩa so với người chuyển hóa mạnh.
Tác dụng trên tế bào ECL (tế bào kiểu ưa crom ở ruột, enterochromaffin - like cells)
Sự tăng gastrin huyết thanh thứ phát với các thuốc chống tiết kích thích sự tăng sinh các tế bào ECL ở dạ dày, qua thời gian có thể dẫn đến tăng sản tế bào ECL ở chuột cống và chuột nhắt trắng và carcinoid dạ dày ở chuột cống trắng, đặc biệt ở chuột cái.
Ở hơn 400 bệnh nhân điều trị với rabeprazol (10 hoặc 20 mg/ngày) tới 1 năm, tỷ lệ trường hợp tăng sản tế bào ECL tăng lên với thời gian và với liều. Điều này phù hợp với tác dụng dược lý của thuốc ức chế bơmproton. Không bệnh nhân nào phát triển các các thay đổi dạng u tuyến, loạn sản hoặc ung thư của tế bào ECL ở niêm mạc dạ dày. Không bệnh nhân nào phát triển u carcinoid nhận xét thấy ở chuột cống trắng.
Tác dụng nội tiết
Nghiên cứu trên người cho tới 1 năm không phát hiện tác dụng có ý nghĩa lâm sàng trên hệ nội tiết. Ở người tình nguyện nam giới khỏe mạnh điều trị với rabeprazol trong 13 ngày, không phát thiện thấy thay đổi có liên quan với lâm sàng trong các thông số nội tiết sau đây: 17 β - estradiol, hóc môn kích thích tuyến giáp, thyroxin, triiodothyronin, protein gin thyroxin, hóc môn tuyến cận giáp, insulin, glucagon, renin, aldostron, hóc môn kích nang trứng, hóc môn tạo hoàng thể, prolactin, hóc môn sinh trưởng, dehydroepiandrosteron, globulin gắn cortisol, 6 β- hydroxycortisol nước tiểu, testosteron huyết thanh và cortisol trong thời gian 24 giờ.
Các tác dụng khác
Ở người điều trị với rabeprazol cho tới 1 năm, không thấy tác dụng toàn thân trên hệ thần kinh trung ương, các hệ bạch huyết, tạo huyết, thận, gan, tim mạch hoặc hô hấp.
Dược động học
Sau khi uống 20 mg rabeprazol, nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax) của rabeprazol xảy ra trên phạm vi 2 - 5 giờ ~ 9 T max). Cmax va AUC của rabeprazol tuyến tính trên phạm vi liều dùng 10 mg đến 40 mg cứ 24 giờ/lần; dược động học của rabeprazol không thay đổi khi dùng nhiều liều. Nửa đời huyết tương xê dịch từ 1 - 2 giờ.
Hấp thu và phân bố
Khả dụng sinh học tuyệt đối của thuốc tiêm tĩnh mạch beprazol là 100%. Rabeprazol gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ 96,3%.
Chuyển hóa
Rabeprazol chuyển hóa mạnh. Thioether và suffon là các chất chuyển hóa chủ yếu đo được trong huyết thanh người. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính chống tiết có ý nghĩa. Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy rabeprazol được chuyển hóa trong gan chủ yếu bởi các cytochrom P450 3A (CYP 3A) thành một chất chuyển hóa sullfon, và bởi CYP450, 2C19 (CYP2 C19) thành desmethyl rabeprazol. Chất chuyển hóa hioether được tạo nên không enzym do khử rabeprazol. CYP2C19 thể hiện một tính đa dạng di truyền do sự thiếu hụt ở một số nhóm quần thể (như 3 - 5% người, da trắng và 17 - 20% người Châu Á). Sự chuyển hóa của rabeprazol chậm ở các nhóm quần thể này, do đó họ là người chuyển hóa chậm thuốc.
Thải trừ
Sau 1 liều uống duy nhất 20 mg chất rabeprazol đánh dấu phóng xạ 14 độ C, khoảng 90% thuốc được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu là thioether carboxylic acid, glucuronid của nó, và các chất chuyển hóa acid mercapturic. Phần còn lại được thải trong phân. Sự thu hồi toàn bộ hoạt tính phóng xạ là 99,8%. Không có rabeprazol không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu hoặc phân.
Quần thể đặc biệt
Người cao tuổi
Ở 20 người cao tuổi khỏe mạnh sau khi uống rabeprazol 20 mg/ngày/lần trong 7 ngày, trị số AUC khoảng gấp đôi và Cmax tăng khoảng 60% so với trị số nhóm đối chứng người trẻ tuổi song song. Không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc sau khi dùng ngày/lần.
Trẻ em
Không có nghiên cứu dược động học của rabeprazol ở bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi.
Giới tính và chủng tộc
Trong phân tích được điều chỉnh theo thể trọng và chiều cao, dược động học của rabeprazol không cho thấy sự khác nhau có ý nghĩa lâm sàng giữa nam giới và phụ nữ. Trong nghiên cứu dùng các dạng thuốc rabeprazol khác nhau, trị số AUC đối với nam giới Nhật Bản khỏe mạnh lớn hơn khoảng 50 - 60% so với trị số của nam giới khỏe mạnh ở Mỹ.
Bệnh thận
Ở 10 bệnh nhân có bệnh thận ở giai đoạn cuối ổn định cần thẩm tách máu duy trì.
Không thấy có sự khác nhau có ý nghĩa lâm sàng trong dược động học của rabeprazol sau một liều uống 20 mg khi so với 10 người tình nguyện khỏe mạnh.
Bệnh gan
Trong nghiên cứu một liều trên 10 bệnh nhân có xơ gan mạn tính nhẹ đến vừa được bù chỉnh được cho liều 20 mg rabeprazol, AUC 0 - 24 khoảng gấp đôi, nửa đời thải trừ khoảng cao gấp 2 - 3 lần và sự thanh thải cơ thể toàn bộ giảm xuống dưới 1 nửa so với trị số ở người khỏe mạnh.
Cách dùng Thuốc Rabeto 40mg
Cách dùng
Thuốc Rabeto được dùng đường uống.
Phải nuốt viên nén Rabeto - 40 nguyên vẹn, không được nhai, làm nát vụn hoặc làm vỡ viên nén.
Có thể uống Rabeto - 40 cùng với hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Chữa lành bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét (GERD)
Liều khuyến cáo dùng uống cho người lớn là một viên nén Rabeto uống mỗi ngày một lần trong bốn đến tám tuần. Đối với các bệnh nhân không khỏi sau 8 tuần điều trị, có thể xem xét điều trị thêm một đợt 8 tuần nữa với Rabeto.
Duy trì việc chữa lành bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sước hoặc loét
Liều khuyến cáo dùng uống cho người lớn là một viên Rabeto mỗi ngày một lần.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản triệu chứng (GERD)
Liều khuyến cáo dùng uống cho người lớn là một viên nén Rabeto mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Nếu các triệu chứng không khỏi hoàn toàn sau 4 tuần, có thể xem xét điều trị thêm một đợt nữa.
Chữa lành các vết loét tá tràng
Liều khuyến cáo dùng uống cho người lớn là một viên nén Rabeto mỗi ngày một lần sau bữa ăn sáng trong thời gian tối đa 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân bị loét tá tràng khỏi trong vòng 4 tuần. Một số ít bệnh nhân cần được điều trị thêm để lành bệnh.
Điều trị các bệnh tăng tiết bệnh lý kể cả hội chứng Zollinger - Ellison
Liều lượng Rabeto dùng cho bệnh nhân có các bệnh tăng tiết bệnh lý thay đổi với từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo bắt đầu dùng uống cho người lớn là 60 mg, mỗi ngày một lần. Phải điều chỉnh liều tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân và phải dùng tiếp tục trong thời gian theo như chỉ định của lâm sàng.
Một số bệnh nhân có thế cần dùng các liều chia nhỏ hơn. Đã dùng các liều tối đa 100 mg mỗi ngày một lần và 60 mg mỗi ngày hai lần. Một số bệnh nhân có hội chứng ZoHinger - Ellison đã được điều trị liên tục với rabeprozol trong thời gian tối đa một năm.
Điều trị ngắn hạn bệnh trào ngược da dày thực quản (GERD) ở bệnh nhân thiếu niên 12 tuổi trở lên
Liều khuyến cáo dùng uống cho thiếu niên 12 tuổi trở lên là một viên nén Rabeto mỗi ngày một lần trong thời gian tối đa 8 tuần.
Bệnh nhân cao tuổi, suy giảm chức năng thận và gan
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nhẹ đến vừa. Việc dùng rabeprazol cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ đến vừa dẫn đến sự tăng phơi nhiễm và giảm thải trừ. Do thiếu các dữ liệu lâm sàng về rabeprazol ở bệnh nhân suy gan nặng, phải thận trọng đối với các bệnh nhân này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có kinh nghiệm với quá liều rabeprazol lớn. Không biết thuốc giải độc đặc hiệu với rabeprazol. Rabeprazol gắn một phần lớn với protein và không dễ thâm tách trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Rabeto – 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trên khắp thế giới có 2,900 bệnh nhân được điều trị với rabeprazol uống trong các thử nghiệm lâm sàng giai đọan I - II với các liều lượng và thời gian điều trị khác nhau.
Một phân tích các tác dụng không mong muốn xảy ra ở > 2% bệnh nhân uống rabeprazol và với tần số lớn hơn placebo, cho thấy các tác dụng không mong muốn sau đây: Đau, viêm họng, đầy hơi, nhiễm khuẩn, và táo bón. Các tác dụng không mong muốn khác thấy trong thử nghiệm lâm sàng không đáp ứng với các tiêu chuẩn nêu trên (> 2% bệnh nhân điều trị với rabeprazol và > placebo) và có thể có liên quan về nguyên nhân với rabeprazol gồm có: Nhức đầu, đau họng, tiêu chảy, miệng khô, chóng mặt, phù ngoại biên, tăng enzym gan, viêm gan, bệnh não gan, đau cơ và đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Flamingo