Thuốc Ranilex Korea United điều trị loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Ranilex Korea United điều trị loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Ranilex do Korea United Pharm. Inc, Hàn Quốc sản xuất có công dụng điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison, các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.

Viên nén bao phim hình tròn, màu trắng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Korea United
Số đăng ký VD-18469-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ranitidine, Magnesium oxide, Magnesium aluminometasilicate...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ranilex

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ranitidine 31.5mg
Magnesium oxide 50mg
Magnesium aluminometasilicate 125mg
Magnesium aluminate hydrate 100mg

Công dụng của Thuốc Ranilex

Chỉ định

Thuốc Ranilex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản
  • Hội chứng Zollinger - Ellison.
  • Các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.

Dược lực học

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2, histamin. Thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger - Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức.

Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào thành, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin.

Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn Cimetidin từ 3 - 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn. 

Magnesi oxyd, Nhôm oxyd (Magnesi Aluminosilicat và Magnesi Alumin Hydrat) là các tác nhân kháng acid có tác dụng làm tăng pH dạ dày, làm giảm các triệu chứng tăng acid. Thuốc làm giảm tác dụng của men pepsin, tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bị bệnh loét tiêu hoá.

pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5; do chất kháng acid làm tăng pH dạ dày lên trên 4 nên tác dụng phân giải pepsin là thấp nhất.

Thuốc kháng acid chứa Magnesi thường phối hợp với thuốc kháng acid chứa Nhôm để làm giảm tác dụng gây táo bón của Nhôm.

Dược động học

Ranitidin

Sinh khả dụng của Ranitidin vào khoảng 50%. Dùng đường uống, sau 2 - 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid.

Ranitidin không bị chuyển hoá nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như Cimetidin.

Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán huỷ là 2 - 3 giờ, 60 - 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. 

Magnesi oxyd

Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi.

Magnesi oxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% lượng Magnesi clorid vừa tạo thành được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi oxyd nào chưa chuyển hóa thành Magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể. 

Nhôm oxyd

Nhôm oxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, Nhôm clorid tạo thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu và được thải trừ qua phân.

Cách dùng Thuốc Ranilex

Cách dùng

Thuốc Ranilex được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn (15 - 80 tuổi): Liều thường dùng là 2 viên/ lần, mỗi ngày 3 lần. Tổng liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 5 lần uống (10 viên).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Dùng quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn. 

Xử trí

Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ranilex bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, ban đỏ, ngứa và phù.
  • Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt và đau cơ. 
  • Toàn thân: Có thể bị cảm giác tức ngực, da tái xanh, lạnh bàn tay và bàn chân, đổ mồ hôi lạnh và nghẹt mũi. Phát ban cùng với thân nhiệt cao, ban đỏ, mụn nước do sốt có thể xuất hiện trên toàn bộ cơ thể, môi và niêm mạc họng, đau họng, sốt, khó chịu, da mặt và bên trong mí mắt trắng, chảy máu (ở nướu răng và mũi). 
  • Gan: Vàng da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.