Thuốc Ranitidin Domesco điều trị loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Ranitidin Domesco điều trị loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Ranitidin 300 mg Domesco do Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, có thành phần chính là Ranitidine. Thuốc có tác dụng trong điều trị loét tá tràng cấp tính, loét dạ dày lành tính, giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid trong các trường hợp tăng tiết bệnh lý và điều trị duy trì. Thuốc có quy cách đóng gói gồm hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Domesco
Số đăng ký VD-24488-16
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Ranitidine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ranitidin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ranitidine 300mg

Công dụng của Thuốc Ranitidin

Chỉ định

Thuốc Ranitidin 300 mg Domesco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger- Ellison
  • Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết, dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.  
  • Điều trị triệu chứng khó tiêu. 

Dược lực học

Là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Bốn thuốc đối kháng thụ thể H2 được dùng là cimetidin, ranitidin, famotidin và nizatidin. Các thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống một liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng và ngăn chặn bệnh tái phát. Chúng có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger - Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức.

Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin từ 3 - 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn lại ít hơn. 

Trong những năm gần đây, loét dạ dày tá tràng đã được chứng minh có liên quan đến sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylori. Việc diệt vi khuẩn này là mục tiêu hàng đầu của điều trị. Để đạt được điều đó thường phối hợp ranitidin với 1 (phác đồ điều trị bằng 2 thuốc) hoặc 2 kháng sinh (phác đồ điều trị bằng 3 thuốc).

Dược động học

Hấp thu và phân bố

Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau 2 - 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid. 

Chuyển hóa

Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidin. 

Thải trừ

Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 - 3 giờ, 60 - 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi.

Cách dùng Thuốc Ranitidin

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Ngày 2 lần, mỗi lần 150 mg vào buổi sáng và buổi tối; hoặc 1 lần 300 mg vào buổi tối.

Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống thuốc 8 tuần. Người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét. 

Trẻ em

Loét dạ dày tá tràng: Liều 2 - 4 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày, tối đa 300 mg/ngày. Liều duy trì là 150 mg/ngày, uống vào buổi tối.  

Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori

Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa. Liều dùng: 300 mg uống vào buổi tối (hoặc 150 mg, 2 lần/ngày). 

Đề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid

Liều 150 mg ngày 2 lần. 

Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản

150 mg, 2 lần/ngày hoặc 300 mg 1 lần vào buổi tối, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150 mg ngày 2 lần. 

Điều trị hội chứng Zollinger- Ellison

150 mg, ngày 3 lần. Có thể uống đến 6 g/ngày, chia làm nhiều lần.

Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa

Cho uống 150 mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. 

Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau: 

  • Co giật: Dùng diazepam tĩnh mạch.

  • Chậm nhịp tim: Tiêm atropin. 

  • Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn. 

  • Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ranitidin 300 mg Domesco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy. 

  • Da: Ban đỏ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 

  • Gan: Tăng men transaminase.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

  • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp.

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, kể cả giảm sản tủy xương. 

  • Nội tiết: To vú ở đàn ông. 

  • Tiêu hóa: Viêm tụy. 

  • Da: Ban đỏ đa dạng.

  • Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da. 

  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.