Thuốc Ratidin F Pharmedic điều trị loét dạ dày, tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ratidin F của Công ty Cổ phần DPDL Pharmedic sản xuất. Thuốc có thành phần chính là ranitidin. Thuốc Ratidin F được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng Zollinger - Ellison… |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharmedic |
| Số đăng ký | VD-24156-16 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ranitidine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ratidin F
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ranitidine | 300mg |
Công dụng của Thuốc Ratidin F
Chỉ định
Thuốc Ratidin F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật.
Viêm thực quản do trào ngược.
Trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.
Dược lực học
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.
Dược động học
Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau khi uống ranitidin hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 2 - 3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể bởi thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Thời gian bán thải khoảng 2 - 3 giờ. Khoảng 35% liều uống thải trừ ở thận dưới dạng không đổi trong 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Ratidin F
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính
Uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào buổi tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 4 - 8 tuần, với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống 6 tuần, với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống 8 tuần, với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 1 viên, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.
Viêm thực quản do trào ngược
Uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 8 - 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống ½ viên, ngày 2 lần.
Trị hội chứng Zollinger - Ellison
Uống ½ viên, 3 lần/ngày. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần uống.
Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa
Uống ½ viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.
Liều dùng cho trẻ em
Nên sử dụng dạng viên có hàm lượng ranitidin 150mg cho phù hợp.
Liều đề nghị điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em
Uống 2 - 4mg/kg, uống 2 lần/ngày, tối đa là 300mg/ngày.
Liều duy trì 2 - 4mg/kg, uống 1 lần/ngày có thể được sử dụng, tối đa 150mg mỗi ngày.
Mặc dù có rất ít thông tin về việc sử dụng ranitidin cho viêm thực quản do trào ngược và viêm loét thực quản ở trẻ em, liều 5 - 10mg/kg mỗi ngày, thường được chia làm 2 lần, đã được sử dụng.
Liều dùng cho người suy thận
Thông tin tin cậy về thuốc khuyến cáo liều ranitidin được giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/ phút, liều uống 150mg/ngày được khuyến khích, có thể thận trọng tăng lên đến 150mg mỗi 12 giờ nếu cần thiết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Ratidin F, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ratidin F 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, ban đỏ.
Hiếm gặp
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa và tăng men transaminase.
Rất hiếm gặp
Xảy ra phản ứng quá mẫn (mề đay, co thắt phế quản, sốc phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp), mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, blốc nhĩ thất, to vú ở đàn ông, viêm tuy, viêm gan, rối loạn điều tiết mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ratidin F.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharmedic