Thuốc Raxium 20 DHG điều trị loét dạ dày, tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Raxium 20 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, với thành phần chính Rabeprazole natri, là thuốc dùng để điều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD), hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác. Thuốc còn dùng để điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày–thực quản, điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày–thực quản từ trung bình đến rất nặng và kết hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | 893110270623 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Rabeprazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Raxium 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20mg |
Công dụng của Thuốc Raxium 20
Chỉ định
Thuốc Raxium 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD), hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
- Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày–thực quản.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày–thực quản từ trung bình đến rất nặng.
- Kết hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.
Dược lực học
Raxium 20 với thành phần hoạt chất là rabeprazole natri, thuộc nhóm thuốc kháng tiết acid, không có đặc tính kháng tiết choline hay đối kháng histamine H2 nhưng ức chế sự tiết acid của dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzyme H+/K+-ATPase (bơm acid hay bơm proton).
Hiệu quả tỷ lệ với liều lượng và ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích bất kể tác nhân kích thích nào. Vì là một base yếu nên rabeprazole nhanh chóng được hấp thu và tập trung vào môi trường acid của tế bào thành. Rabeprazole được chuyển thành dạng sulphenamide có hoạt tính qua sự proton hóa và sau đó phản ứng với cysteine có sẵn ở bơm proton.
Sau khi uống một liều 20 mg rabeprazole natri, khởi phát của hiệu quả kháng tiết acid xảy ra trong vòng một giờ, với hiệu quả tối đa ở giữa hai và bốn giờ. 23 giờ sau liều rabeprazole natri đầu tiên, sự ức chế tiết acid cơ bản là 69% và sự ức chế tiết acid do thức ăn kích thích là 82% và thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Hiệu quả ức chế tiết acid của rabeprazole natri tăng nhẹ khi lặp lại liều mỗi ngày, đạt tình trạng ức chế ổn định sau ba ngày. Khi ngưng thuốc, hoạt động tiết acid bình thường hóa sau 2–3 ngày.
Dược động học
Raxium 20 là dạng viên nén bao tan trong ruột (không tan trong dạ dày).
Hấp thu:
Rabeprazole được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3,5 giờ và sinh khả dụng khoảng 52% sau khi uống liều 20 mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của rabeprazole và AUC tỷ lệ tuyến tính với các liều 10–40 mg. Ngoài ra, sinh khả dụng cũng không tăng với liều lặp lại. Không có tương tác lâm sàng với thức ăn. Thức ăn và thời gian dùng thuốc trong ngày không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Phân bố:
Rabeprazole gắn kết nhiều vào protein huyết tương (khoảng 97%).
Chuyển hoá:
Rabeprazole được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 của gan. Trong những nghiên cứu với microsome gan người cho thấy rabeprazole natri được chuyển hóa bởi isoenzyme CYP2C19 và CYP3A4. Trong những nghiên cứu này với những nồng độ huyết tương người khác nhau, rabeprazole không cảm ứng cũng không ức chế CYP3A4.
Thải trừ:
Ở người khỏe mạnh, thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ (0,7–1,5 giờ) và độ thanh thải toàn cơ thể là 283 ± 98 mL/phút. Khoảng 90% liều dùng được bài xuất trong nước tiểu dưới dạng chuyển hóa, phần còn lại được bài tiết qua phân.
Cách dùng Thuốc Raxium 20
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên viên, không nên nhai hay nghiền nát viên thuốc. Uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc trước khi đi ngủ.
Liều dùng
Người lớn/người cao tuổi
Loét tá tràng hoạt động:
Uống 10 mg hay 20 mg x 1 lần/ ngày, trong 4–8 tuần.
Loét dạ dày lành tính hoạt động:
Uống 10 mg hay 20 mg x 1 lần/ngày, trong 6–12 tuần.
Bệnh trào ngược dạ dày–thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD):
Uống 10 mg hay 20 mg x 1 lần/ngày, trong 4–8 tuần.
Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày–thực quản:
Có thể sử dụng liều duy trì 10 mg hay 20 mg x 1 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày–thực quản từ trung bình đến rất nặng:
Uống 10 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân không có viêm thực quản. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 tuần, bệnh nhân cần được khám kiểm tra thêm.
Hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác:
Liều khởi đầu là 60 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 100 mg x 1 lần/ngày hay 60 mg x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân bị hội chứng Zollinger–Ellison đã được điều trị liên tục đến một năm.
Tiệt trừ Helicobacter pylori:
Điều trị phối hợp trong 7 ngày được đề nghị như sau: Raxium 20 x 2 lần/ngày + clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày + amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày.
Trẻ em
Trẻ em ≥ 12 tuổi: An toàn và hiệu quả trong điều trị ngắn hạn GERD (dùng trong 8 tuần).
Trẻ em < 12 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả trong điều trị ngắn hạn GERD chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy thận và suy gan
Không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều uống tối đa không quá 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 160 mg x 1 lần/ngày.
Do thuốc gắn kết nhiều vào protein huyết tương nên không dễ dàng để thẩm tách. Vì chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Raxium 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.
-
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt.
-
Hô hấp: Ho, viêm họng.
-
Tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi.
-
Cơ xương: Đau không đặc hiệu/đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh trung ương: Căng thẳng.
-
Hô hấp: Viêm phế quản, viêm xoang.
-
Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.
-
Cơ xương: Đau cơ, vọp bẻ chân, đau khớp, gãy xương.
-
Thận–niệu: Nhiễm trùng đường niệu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu.
-
Miễn dịch: Dị ứng (phù mặt, hạ huyết áp và khó thở, ban đỏ, phản ứng bóng nước và các phản ứng dị ứng thường biến mất sau khi ngưng thuốc).
-
Chuyển hoá: Chán ăn.
-
Thần kinh trung ương: Trầm cảm.
-
Mắt: Rối loạn thị giác.
-
Tiêu hoá: Viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác.
-
Thận–niệu: Viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Rối loạn chức năng gan
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg