Dung dịch truyền Reamberin Polysan giảm oxy huyết và giải độc (400ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Dung dịch truyền Reamberin Polysan giảm oxy huyết và giải độc (400ml)
Mô tả

Thuốc Reamberin 400 ml của công ty Scientific Technological Pharmaceutical Firm “Polysan”, Ltd., thành phần chính chứa meglumin natri succinat (N-methyl glucamin succinat), là thuốc dùng để chống giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Liên Bang Nga POLYSAN
Số đăng ký VN-19527-15
Dạng bào chế Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách Chai x 400ml
Thành phần Sodium Chloride, Kali clorid, Magnesium chloride...
Nhà sản xuất Liên Bang Nga
Nước sản xuất Liên Bang Nga
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch truyền Reamberin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sodium Chloride 2400mg
Kali clorid 120mg
Magnesium chloride 48mg
Natri hydroxide 710mg
Nước cất pha tiêm 400ml
Natri succinat 6g

Công dụng của Dung dịch truyền Reamberin

Chỉ định

Thuốc Reamberin 400 ml được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi như là thuốc chống giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Dược lực học

Thuốc Reamberin có đặc tính chống giảm oxy huyết và chống oxy hoá, có hiệu quả rõ rệt lên quá trình ưa khí trong tế bào, làm giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào. Thuốc kích hoạt các enzym của chu trình Krebs và nâng cao hiệu quả sử dụng các acid béo và glucose của tế bào, bình thường hóa sự cân bằng kiềm - acid và thành phần khí trong máu. Thuốc cũng có tác dụng lợi tiểu nhẹ.

Sau khi truyền tĩnh mạch, Reamberin nhanh chóng được sử dụng do đó không có hiện tượng tích lũy trong cơ thể.

Cơ chế tác dụng: 

  • Truyền muối succinat có trong thành phần thuốc Reamberin thuộc nhóm tiền chất nội sinh của tế bào, đi kèm 2 tác dụng chính là tăng cường trao đổi carbohydrat và quá trình phosphorin hoá. 
  • Acid succinic làm tăng nhanh vòng quay của chuỗi vòng acid tricarboxylic bằng cách giảm nồng độ lactat, pyruvat và citrat tích tụ trong tế bào ở thời kỳ giảm oxy. Như vậy acid succinic bảo đảm sự hình thành năng lượng do tăng cường tổng hợp ATP cần thiết cho tổng hợp protein. 
  • Acid succinic làm tăng khả năng sử dụng oxi của tế bào và cải thiện hô hấp tế bào do tăng cường dòng điện tử trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể và tăng các chênh lệch proton màng vận chuyển. 
  • Trong điều kiện thiếu oxy, hoạt lực của các men trong chu trình Krebs bị giảm nhanh (trạng thái nguy kịch, suy đa tạng, ngộ độc cấp) acid succinic được sử dụng sẽ thấm qua dòng trao đổi chất của hệ succinatdehydrogenase, trong quá trình đó xảy ra việc sử dụng tối ưu acid succinic như là cơ chất oxy hoá trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể. 

Như vậy, thuốc Reamberin, dung dịch truyền 1,5 % có biểu hiện rõ tác dụng chuyển hóa và giải độc, vì thế đây là loại thuốc triển vọng trong hồi sức cấp cứu và điều trị tích cực.

Dược động học

Các nghiên cứu dung dịch truyền Reamberin 1,5 % cho thấy, khi truyền tĩnh mạch với liều 5 mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh của thuốc ở trong máu quan sát thấy trong 1 phút sau khi truyền và sau đó giảm nhanh nồng độ xuống 9 - 10 mg/ml, đạt mức ban đầu của acid succinic (1 - 6 mg/ml) sau 40 phút khi truyền. Do việc sử dụng nhanh các thành phần của Reamberin, nồng độ thuốc ở trong huyết thanh khi nghiên cứu sinh khả dụng đã gần bằng mức xuất phát. Thuốc thải trừ chủ yếu ở gan và bài tiết qua đường nước tiểu.

Cách dùng Dung dịch truyền Reamberin

Cách dùng

Thuốc Reamberin 400 ml được dùng truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Người lớn: Reamberin được truyền tĩnh mạch, nhỏ giọt với tốc độ không quá 90 giọt/phút (không quá 1 – 4,5 ml/phút). Đối với người lớn, liều trong ngày từ 400 - 800 ml. Tốc độ truyền và liều dùng thuốc được xác định phù hợp với tình trạng của bệnh nhân. 

Trẻ em trên 1 tuổi: Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, với tốc độ khoảng 3 - 4 ml/phút. Liều 6 - 10 ml/kg cân nặng/ngày nhưng không quá 400 ml.

Đợt điều trị có thể kéo dài đến 10 ngày, phụ thuộc vào mức độ bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều của thuốc Reamberin nào được ghi nhận do thuốc được hấp thu nhanh trong cơ thể. Cần phải áp dụng các liệu pháp điều trị triệu chứng nếu xảy ra quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thường không xảy ra việc quên liều do thuốc dùng trong các trường hợp ngộ độc, xử lý tại bệnh viện dưới giám sát của nhân viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Reamberin 400 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không quan sát thấy tác dụng phụ của thuốc nếu truyền Reamberin theo tốc độ quy định. Nếu truyền thuốc quá nhanh có thể có các tác dụng phụ sau:

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 

  • Các rối loạn hệ thống và tác dụng tại chỗ: Gây kích ứng tại vị trí truyền thuốc, phù, viêm tĩnh mạch.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000 

  • Hệ miễn dịch: Dị ứng.
  • Rối loạn da và các tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa.
  • Rối loạn đường hô hấp: Khó thở, ho khan.
  • Rối loạn hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp. 
  • Rối loạn hệ mạch: Huyết áp thấp cao huyết áp, các phản ứng tức thời như nóng bừng, ban đỏ.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, đăng miệng, tiêu chảy.
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, động kinh, run, dị cảm, kích thích, lo âu. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xuất hiện các tác dụng phụ cần giảm tốc độ truyền. Thông báo cho bác sĩ tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy thận, Chấn thương sọ não, Phù não

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.