Thuốc Refix - 550 Atra điều trị chứng ruột kích thích với tiêu chảy (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Refix - 550 được sản xuất bởi công ty Atra Pharmaceuticals Limited - Ấn Độ, có thành phần chính là rifaximin. Thuốc Refix - 550 được chỉ định để điều trị hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy (IBS - D) ở người lớn; giảm tái phát bệnh não gan ở những bệnh nhân ≥ 18 tuổi. Thuốc Refix - 550 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên màu cam, hình thuôn dài. Hộp 3 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
RV Lifesciences |
| Số đăng ký | 890110447023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Rifaximin |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Refix - 550
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rifaximin | 550mg |
Công dụng của Thuốc Refix - 550
Chỉ định
Thuốc Refix - 550 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy (IBS - D) ở người lớn.
- Giảm tái phát bệnh não gan ở những bệnh nhân ≥ 18 tuổi.
Dược lực học
Rifaximin là một kháng sinh có tác dụng tại chỗ được bán tổng hợp dựa trên rifamycin SV.
Rifaximin tác dụng bằng cách gắn vào tiểu đơn vị beta của RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn dẫn đến ức chế sự tổng hợp RNA vi khuẩn.
Rifaximin có phổ kháng khuẩn rộng kháng lại hầu hết các vi khuẩn gram dương và gram âm, hiếu khí và kỵ khí gây nhiễm khuẩn ruột.
Do thuốc được hấp thu rất kém từ đường ruột, rifaximin có tác dụng tại chỗ ở ruột và không có tác dụng chống lại các tác nhân gây bệnh xâm lấn ngay cả những vi khuẩn nhạy cảm trênin vitro.
Trong điều trị ngăn ngừa tái phát bệnh não gan, rifaximin được cho là có tác dụng trên hệ vi khuẩn đường ruột.
Cơ chế đề kháng
Sự phát triển đề kháng với rifaximin chủ yếu là do sự hồi phục nhiễm sắc thể, một bước thay đổi trong gen rpoB mã hóa RNA polymerase của vi khuẩn.
Các nghiên cứu lâm sàng nghiên cứu những thay đổi trong tính nhạy cảm của hệ vi khuẩn đường ruột của những bệnh nhân bị tiêu chảy khi đi du lịch đã không thể phát hiện ra sự xuất hiện của vi khuẩn gram dương kháng thuốc (ví dụ như Enterococci) và gram âm (E. coli) trong ba ngày điều trị với rifaximin.
Sự phát triển đề kháng trong hệ vi khuẩn đường ruột bình thường đã được điều tra lặp đi lặp lại, liều cao rifaximin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân viêm ruột. Chủng kháng với rifaximin phát triển, nhưng không ổn định và không cư trú ở đường tiêu hóa hoặc thay thế chủng rifaximin nhạy cảm. Khi ngừng điều trị chủng kháng thuốc đã nhanh chóng biến mất.
Dữ liệu thực nghiệm và lâm sàng gợi ý rằng điều trị bằng rifaximin trên bệnh nhân ẩn chứa các chủng Mycobacterium tuberculosis hay Neisseria meningitidis sẽ không chọn đề kháng với rifampicin.
Dược động học
Hấp thu
Những nghiên cứu dược động học trên chuột cống, chó và người xác định rằng sau khi uống rifaximin ở dạng đồng hình α hầu như không được hấp thu (ít hơn 1%). Sau khi sử dụng rifaximin 550 mg đơn liều và đa liều ở người khoẻ mạnh, thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1 giờ. Thông số dược động học (PK) thay đổi nhiều và tỷ lệ tích lũy trên AUC là 1,37.
Sau khi dùng liều rifaximin lặp lại ở người tình nguyện khoẻ mạnh và những bệnh nhân tổn thương niêm mạc ruột (bệnh viêm ruột), nồng độ rifaximin trong huyết tương không đáng kể (dưới 10 ng/ml). Một sự gia tăng hấp thu rifaximin toàn thân không tương quan về mặt lâm sàng đã được ghi nhận khi dùng rifaximin trong vòng 30 phút sau bữa ăn nhiều chất béo.
Ở những bệnh nhân bệnh não gan, nồng độ đỉnh của rifaximin trong huyết tương trung bình đạt 13,5 ng/ml sau khi dùng rifaximin 800 mg x 3 lần/ngày trong 7 ngày. Lượng thuốc tìm được sau 7 ngày dưới 0,1% liều dùng.
Thông số dược động học của bệnh nhân có tiền sử bệnh não gan được đánh giá sau khi dùng rifaximin 550 mg x 2 lần/ngày. Thông số dược động học thay đổi lớn và phơi nhiễm rifaximin trung bình (AUCτ) ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh não gan (147 ng.giờ/ml) cao hơn khoảng 12 lần so với những người tình nguyện khoẻ mạnh sau khi dùng phác đồ với liều tương tự (12,3 ng.giờ/ml). Khi thông số dược động học được phân tích dựa trên phân loại Child - Pugh A và B, AUCτ trung bình cao hơn tương ứng 10 lần và 13 lần so với những đối tượng khoẻ mạnh.
Phân bố
Rifaximin gắn trung bình với protein huyết tương ở người. In vivo, tỷ lệ gắn protein trung bình là 67,5% ở những đối tượng khoẻ mạnh và 62% ở những bệnh nhân suy gan khi dùng rifaximin 550 mg.
Chuyển hóa
Nghiên cứu cân bằng khối thực hiện trên người tình nguyện khoẻ mạnh gợi ý lượng rifaximin đã hấp thu được trải qua quá trình chuyển hoá với lượng đào thải qua thận tối thiểu ở dạng thuốc không đổi. Enzym chịu trách nhiệm chính để chuyển hoá rifaximin chưa được biết rõ.
Đào thải
Rifaximin hầu như được đào thải qua phân.
Trong một nghiên cứu cân bằng khối, sau khi uống 400 mg rifaximin gắn 14C ở người tình nguyện khoẻ mạnh, trong tổng số 96,94% thuốc tìm lại được, 96,62% thuốc gắn phóng xạ được tìm lại trong phân chủ yếu ở dạng thuốc không đổi và 0,32% thuốc được tìm lại trong nước tiểu hầu hết là chất chuyển hoá với 0,03% ở dạng thuốc không biến đổi. Rifaximin chiếm 18% hoạt tính phóng xạ trong huyết tương.
Cách dùng Thuốc Refix - 550
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống với nước cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn
Hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy: Liều khuyến cáo của Refix 550 uống 1 viên/lần, ngày 3 lần trong 14 ngày. Bệnh nhân có triệu chứng tái phát có thể tiếp tục điều trị gấp đôi thời gian với phác đồ liều điều trị tương tự.
Bệnh não gan: Liều khuyến cáo của Refix 550 uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Refix 550 mg ở trẻ em (dưới 18 tuổi) chưa được thiết lập.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi vì các dữ liệu an toàn và hiệu quả của Refix 550 mg cho thấy không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Suy thận
Không có dữ liệu về việc thay đổi liều ở bệnh nhân suy thận, cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về điều trị đặc hiệu cho quá liều rifaximin.
Trong các trường hợp quá liều, khuyến cáo điều trị theo triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Refix - 550, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Đau bụng trên, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng.
-
Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
-
Co thắt cơ, đau khớp, phù ngoại biên.
Không thường gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Đau bụng, giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết, khô miệng, khó chịu dạ dày.
-
Thần kinh: Rối loạn cân bằng, mất trí nhớ, co giật, rối loạn sự chú ý, giảm cảm giác, suy giảm trí nhớ.
-
Khó tiểu, tiểu gắt.
-
Ngã.
-
Phù, sốt.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Viêm phổi, viêm mô liên kết dưới da, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi.
-
Mất nước.
-
Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
-
Táo bón.
-
Protein niệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tắc ruột
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
RV Lifesciences