Thuốc Reinal-5 Davipharm điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Reinal 5mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), thành phần chính là flunarizin, là thuốc được chỉ định điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110385424 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Flunarizine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Reinal-5
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Flunarizine | 5mg |
Công dụng của Thuốc Reinal-5
Chỉ định
Thuốc Reinal 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Dược lực học
Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamin và an thần. Thuốc ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim, không có tác dụng chống tăng huyết áp.
Dược động học
Hấp thu
Flunarizin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa > 80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5 - 6. Trong điều kiện acid dịch vị dạ dày giảm (pH dạ dày cao), sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hơn.
Phân bố
Flunarizin gắn với protein huyết tương > 99%. Thể tích phần bố lớn: 78l/kg ờ người khỏe mạnh và 207l/kg ở những bệnh nhân bị động kinh, có mức độ phân bố cao ngoài mạch. Thuốc nhanh chóng qua hàng rào máu não; nồng độ trong não cao hơn gấp khoảng 10 lần nồng độ huyết tương.
Chuyển hóa
Flunarizin chuyển hóa tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là CYP2D6.
Thải trừ
Flunarizin được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật dựới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Sau khi uống 24 đến 48 giờ, có khoảng 3 - 5% liều được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và < 1% được bài tiết qua đường tiết niệu. Thời gian bán thải thay đổi nhiều từ 5 - 15 giờ ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn. Ở một số người, nồng độ flunarizin trong huyết tương có thể đo được (> 0,5ng/ml) trong thời gian kéo dài (lên đến 30 ngày), điều này có thể do sự phân bố lại thuốc từ các mô khác.
Dùng liều lặp lại
Nồng độ trong huyết tương của flunarizin đạt được trạng thái ổn định sau khoảng 8 tuần dùng liều nhắc lại, một lần mỗi ngày và khoảng 3 lần cao hơn so với liều đơn. Nồng độ flunarizin đạt trạng thái ổn định tương ứng trong khoảng liều thay đổi từ 5 - 30mg.
Thuốc chỉ có ảnh hưởng trên thần kinh trung ương khi dùng liều cao hơn đáng kể so với liều tối đa.
Cách dùng Thuốc Reinal-5
Cách dùng
Thuốc Reinal 5mg được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi)
Liều 5mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.
Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem phần CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DUNG THUỐC).
Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em > 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Trẻ em < 12 tuổi: Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đôi tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra. Một vài trường hợp quá liều cấp (cao đến 600mg uống 1 lần) đã được báo cáo, triệu chứng được quan sát là buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.
Xứ trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên không dùng 1 liều, không dùng gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên. Dùng liều tiếp theo như bình thường.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Reinal 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, 1/10 ≤ ADR
-
Xét nghiệm: Tăng cân.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
-
Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Viêm mũi.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng.
-
Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
-
Thần kinh: Buồn ngủ.
-
Tiêu hóa: Táo bón, đau thượng vị, buồn nôn.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Kinh nguyệt bất thường, đau vú.
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100
-
Miễn dịch: Quá mẫn.
-
Tâm thần: Hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, lo âu.
-
Thần kinh: Bất thường phối hợp, mất phương hướng, hôn mê, dị cảm, nóng nảy, chậm chạp, ù tai, vẹo cổ.
-
Tim: Đánh trống ngực.
-
Mạch máu: Hạ huyết áp, nóng bừng.
-
Tiêu hóa: Khó tiêu, tắc ruột, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, nôn.
-
Da và mô dưới da: Nổi mày đay, phát ban da, tăng tiết mồ hôi.
-
Cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, co cơ.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Xuất huyết, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, phì đại tuyến vú, giảm ham muốn tình dục.
-
Toàn thân: Phù toàn thân, phù ngoại biên, suy nhược.
Chưa rõ tần suất
-
Thần kinh: Chứng ngồi nằm không yên, vận động chậm, dấu hiệu bánh xe răng cưa, loạn vận động, run, hội chứng ngoại tháp, Parkinson, an thần.
-
Gan mật: Tăng transaminase gan.
-
Da và mô dưới da: Phù mạch, ngứa, hồng ban.
-
Cơ xương và mô liên kết: Cứng cơ.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Tiết sữa bất thường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chống chỉ định
Suy thận, Huyết áp thấp, Parkinson, Trầm cảm
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm