Thuốc tiêm Relipoietin 2000IU Reliance điều trị thiếu máu (0.5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc tiêm Relipoietin 2000IU Reliance điều trị thiếu máu (0.5ml)
Mô tả

Relipoietin 2000IU Reliance 0.5 ml là sản phẩm của Công ty Reliance Life Sciences (Ấn Độ), với thành phần hoạt chất là Erythropoietin Alfa của người tái tổ hợp (epoetin alfa). Erythropoietin Alfa người tái tổ hợp là thuốc giúp tủy xương sản xuất nhiều tế bào hồng cầu hơn nên nó được sử dụng để điều trị một số tình trạng thiếu máu do các nguyên nhân như suy thận, HIV, trẻ non tháng, do hoá trị liệu ung thư, viêm khớp dạng thấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Reliance
Số đăng ký QLSP-0665-13
Dạng bào chế Thuốc tiêm
Quy cách Hộp x 0.5ml
Thành phần Erythropoietin
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Relipoietin 2000IU

Thông tin thành phần Hàm lượng
Erythropoietin 2000IU

Công dụng của Thuốc tiêm Relipoietin 2000IU

Chỉ định

Thuốc Relipoietin 2000IU Reliance 0.5 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định điều trị thiếu máu ở người suy thận, kể cả ở người bệnh phải hay không phải chạy thận nhân tạo.
  • Chỉ định điều trị thiếu máu do các nguyên nhân khác như bị AIDS, viêm khớp dạng thấp.
  • Chỉ định điều trị thiếu máu ở trẻ đẻ non và thiếu máu do hóa trị liệu ung thư gây ra.
  • Ðể giảm bớt truyền máu ở người bệnh bị phẫu thuật.

Dược lực học

Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Phần lớn hormon này do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen mô, một phần nhỏ (10 - 14%) do gan tổng hợp (gan là cơ quan chính sản xuất ra erythropoietin ở bào thai).

Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu). Hormon này cũng còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu.

Epoetin alpha và epoetin beta là những erythropoietin người tái tổ hợp, chứa 165 acid amin. Epoetin và erythropoietin tự nhiên hoàn toàn giống nhau về trình tự acid amin và có chuỗi oligosaccharid rất giống nhau trong cấu trúc hydrat carbon. Phân tử của chúng có nhiều nhóm glycosyl nhưng epoetin alpha và epoetin beta khác nhau về vị trí các nhóm glycosyl. Epoetin có tác dụng sinh học như erythropoietin nội sinh và hoạt tính là 129000 đơn vị cho 1mg hormon.

Dược động học

Erythropoietin không tác dụng khi uống. Dược động học của erythropoietin tiêm dưới da khác với khi tiêm tĩnh mạch và đường dưới da có ưu điểm hơn vì cho phép duy trì với liều thấp hơn. Sau khi tiêm dưới da 12 - 18 giờ, nồng độ trong huyết thanh đạt mức cao nhất. 

Nửa đời của thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 5 giờ; còn sau khi tiêm dưới da là trên 20 giờ và nồng độ thuốc trong huyết thanh vẫn giữ ở mức cao cho đến giờ thứ 48. Do đó, cách dùng thuốc kinh điển hiện nay cho phần lớn các chỉ định là một tuần 3 lần. 

Thuốc chuyển hóa ở một mức độ nhất định và một lượng nhỏ thuốc tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc tiêm Relipoietin 2000IU

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng

Bệnh nhân suy thận

Người lớn cần lọc máu mãn tính: 50U/kg tiêm tĩnh mạch (IV) x 3 lần/tuần hoặc 40U/kg tiêm dưới da (SC) x 3 lần/tuần.

Người lớn không cần lọc máu: 70 - 100U/kg 1 lần/tuần.

Người bệnh nhiễm HIV đang sử dụng zidovudine

100 - 300U/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Người bệnh điều trị ung thư bằng hóa xạ trị

150U/kg cách tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Người bệnh phẫu thuật

300U/kg tiêm dưới da x 1 lần/ngày trong thời gian 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật và sau phẫu thuật trong thời gian 4 ngày.

Trẻ thiếu máu sinh non cân nặng trẻ thấp hơn 750g và bị rút máu nhiều hơn 30ml

1250U/kg/tuần chia thành 5 lần, truyền tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút sau khi sinh 8 giờ. Từ tuần thứ hai và trong 8 tuần điều trị tiếp theo, mỗi lần 250IU/kg tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Giới hạn điều trị của erythropoietin rất rộng. Quá liều erythropoietin có thể gây tăng tác dụng dược lý của hormon. Có thể trích máu tĩnh mạch nếu nồng độ hemoglobin quá cao. Nếu cần, điều trị hỗ trợ thêm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ được chỉ định bởi nhân viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Relipoietin 2000IU Reliance 0.5 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương (triệu chứng giống cảm cúm) chủ yếu ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.

  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tích, tiểu cầu tăng nhất thời.

  • Máu: Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết.

  • Thần kinh: Chuột rút, cơn động kinh toàn thể.

  • Da: Kích ứng tại chỗ, trứng cá, đau ở chỗ tiêm dưới da.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tuần hoàn: Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.

  • Khác: Vã mồ hôi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Cao huyết áp

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.