Thuốc Remeron 30mg MSD điều trị các đợt của trầm cảm nặng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Remeron 30mg MSD điều trị các đợt của trầm cảm nặng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Remeron 30 của Công ty Merck Sharp & Dohme Ltd, thành phần chính là mirtazapine, dùng để điều trị các đợt của trầm cảm nặng.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 30mg mirtazapine.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bỉ MSD
Số đăng ký 500110036225
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Mirtazapine
Nhà sản xuất Anh
Nước sản xuất Bỉ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Remeron 30mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mirtazapine 30mg

Công dụng của Thuốc Remeron 30mg

Chỉ định

Thuốc Remeron 30 được chỉ định dùng trong điều trị các đợt của trầm cảm nặng.

Dược lực học

Mirtazapine là một thuốc đối kháng thụ thể α2 tiền xi-náp có tác dụng trung ương, làm tăng sự dẫn truyền thần kinh noradrenergic và serotonergic trung ương. Sự gia tăng dẫn truyền thần kinh serotonergic là qua các thụ thể 5-HT1 trung gian đặc hiệu, và do mirtazapine chẹn các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3. Cả hai đồng phân đối ảnh của mirtazapine được cho là góp phần vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối ảnh S(+) chẹn thụ thể α2 và 5-HT2 và đồng phân đối ảnh R(-) chẹn thụ thể 5-HT3.

Hoạt tính kháng histamine H1 của mirtazapine liên quan đến đặc tính an thần của thuốc. Thực tế thuốc không có hoạt tính kháng cholinergic và ở liều điều trị, thuốc chỉ có rất ít ảnh hưởng (ví dụ: Hạ huyết áp thế đứng) đến hệ tim mạch.

Dược động học

Hấp thu:

Mirtazapine được hấp thu nhanh chóng (sinh khả dụng xấp xỉ 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng hai giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của mirtazapine.

Phân bố:

Tỷ lệ mirtazapine gắn với protein huyết tương khoảng 85%.

Chuyển hóa:

Các đường biến đổi sinh học chính là khử methyl và oxy hóa, sau đó là liên hợp. Chất chuyển hóa demethyl có hoạt tính dược lý và có cùng đặc tính dược động học với hợp chất mẹ.

Thải trừ:

Thải trừ qua nước tiểu và phân trong vài ngày. Thời gian bán thải trung bình 20 - 40 giờ.

Cách dùng Thuốc Remeron 30mg

Cách dùng

Mirtazapine thích hợp uống 1 lần/ngày. Tốt nhất nên uống một liều duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia Remeron 30 thành hai liều nhỏ (một liều buổi sáng và một liều buổi tối, liều cao hơn nên uống vào buổi tối).

Nên dùng viên thuốc bằng đường uống, với nước và nuốt mà không được nhai.

Nên ngừng điều trị mirtazapine từ từ để tránh hội chứng cai thuốc.

Liều dùng

Người lớn:

Liều hàng ngày có hiệu quả thường khoảng 15 đến 45 mg; liều khởi đầu là 15 hoặc 30 mg.

Mirtazapine bắt đầu phát huy tác dụng sau 1-2 tuần điều trị. Điều trị đủ liều sẽ tạo ra đáp ứng tích cực trong 2 - 4 tuần.

Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong 2 - 4 tuần tiếp theo, nên ngừng điều trị.

Người cao tuổi:

Liều khuyến nghị giống liều cho người lớn. Trên bệnh nhân cao tuổi, phải theo dõi chặt chẽ khi tăng liều để có được đáp ứng an toàn và như mong muốn.

Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi:

Không nên dùng Remeron 30 cho trẻ em và thiếu niên dưới 18.

Suy thận:

Độ thanh thải mirtazapine có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy thận trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinine < 40 ml/phút).

Suy gan:

Sự thanh thải mirtazapine có thể giảm ở những bệnh nhân suy gan.

Trầm cảm:

Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị trong một đợt đầy đủ ít nhất là 6 tháng để đảm bảo không còn triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trường hợp quá liều cần được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng thích hợp cho các chức năng sinh tồn, cần thực hiện theo dõi điện tâm đồ. Cũng nên cân nhắc dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Remeron 30, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, thèm ăn.

  • Tâm thần: Mơ bất thường, lo âu, lú lẫn, mất ngủ.

  • Thần kinh: Buồn ngủ, an thần, nhức đầu, run, ngủ lịm, chóng mặt.

  • Hệ mạch: Hạ huyết áp tư thế.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn táo bón, tiêu chảy.

  • Da và mô dưới da: Ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Ác mộng, hưng cảm, bồn chồn, ảo giác, đúng ngồi không yên, tăng vận động.

  • Thần kinh: Dị cảm, chân không yên.

  • Hệ mạch: Hạ huyết áp.

  • Tiêu hóa: Dị cảm ở miệng.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Gan mật: Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh.

  • Tiêu hóa: Viêm tụy.

Chưa biết tần suất

  • Huyết học và hệ bạch huyết: Suy tủy xương (giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản giảm tiểu cầu), tăng bạch cầu ái toan.

  • Nội tiết: Tăng prolactin máu (và các triệu chứng liên quan như đa tiết sữa và vú to ở nam giới).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri máu.

  • Tâm thần: Ý nghĩ tự tử, hành vi tự tử, chứng mộng du.

  • Thần kinh: Co giật (chấn thương), hội chứng serotonin, dị cảm ở miệng, chứng loạn vận ngôn.

  • Tiêu hóa: Phù miệng, tăng tiết nước bọt.

  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da phỏng rộp, hoại tử da độc tính.

  • Cơ và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

  • Tiết niệu: Bí tiểu

  • Toàn thân: Phù cục bộ, phù toàn thân.

  • Xét nghiệm: Tăng creatinin kinase.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.