Thuốc Reminyl 8mg Janssen điều trị sa sút trí tuệ (1 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Reminyl 8mg Janssen điều trị sa sút trí tuệ (1 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Reminyl 8 mg là một sản phẩm của Công ty Janssen Pharmaceutica Nv, thành phần chính là galantamin. Thuốc được dùng để điều trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến vừa.

Thuốc Reminyl được bào chế dưới dạng viên nang giải phóng kéo dài, màu trắng mờ, vỏ gelatin cứng cỡ số 4 có in chữ “G 8”, chứa các hạt màu trắng đến trắng nhạt; được đóng gói trong vỉ PVC-PE-PVDC/nhôm chứa 7 viên, các vỉ được đóng trong hộp giấy carton, mỗi hộp chứa 4 vỉ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Janssen
Số đăng ký VN-19683-16
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Galantamine
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Reminyl 8mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Galantamine 8mg

Công dụng của Thuốc Reminyl 8mg

Chỉ định

Thuốc Reminyl 8 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến vừa.

Dược lực học

Galantamin, một alkaloid bậc 3, là một thuốc ức chế cạnh tranh, chọn lọc và có thể đảo ngược đối với acetylcholinesterase.

Ngoài ra, galantamin làm gia tăng tác động nội tại của acetylcholin lên thụ thể nicotin, có lẽ thông qua việc gắn kết vào một vị trí allosteric của thụ thể.

Do vậy, một sự gia tăng hoạt tính của hệ cholinergic liên quan tới việc cải thiện chức năng nhận thức có thể đạt được ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ do Alzheimer.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống 1 liều duy nhất viên nén 8 mg galantamin, sự hấp thu xảy ra nhanh chóng với nồng độ đỉnh huyết tương là 43 ± 13 ng/mL, đạt được sau 1,2 giờ và AUC trung bình là 427 ± 102 ng.giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối của galantamin đường uống là 88,5%. Uống galantamin chung với thức ăn sẽ làm giảm tốc độ hấp thu (Cmax giảm khoảng 25%), nhưng không ảnh hưởng đến mức độ galantamin được hấp thu (AUC).

Sau khi uống liều lặp lại viên nén 12 mg galantamin 2 lần/ngày, trung bình của nồng độ đáy - đỉnh dao động giữa 30 và 90 ng/mL. Dược động học của galantamin tuyến tính trong khoảng liều từ 4 – 16 mg 2 lần/ngày.

Phân bố

Galantamin có thể tích phân bố trung bình (Vdss trung bình 175 L).

Gắn kết protein huyết tương của galantamin thấp: 17,7 ± 0,8%. Trong máu toàn phân, galantamin chủ yếu được phân phối đến các tế bào máu (52,7%), dịch huyết tương (39%) trong khi phần galantamin gắn kết với protein huyết tương chỉ có 8,4%. Tỷ lệ về nồng độ của galantamin trong máu toàn phần so với huyết tương là 1,17.

Chuyển hóa

Các con đường chuyển hóa chính là: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, O-demethyl hóa, glucoronid hóa và epime hóa. O-demethyl thì quan trọng hơn nhiều ở những người chuyển hóa mạnh của CYP2D6.

Mức độ bài tiết của tổng hoạt tính phóng xạ trong nước tiểu và phân không khác biệt giữa những người chuyển hóa mạnh và những người chuyển hóa kém. Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cytochrom P450 2D6 và 3A4 là những isoenzym cytochrom P450 chính tham gia vào sự chuyển hóa galantamin.

Trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh và kém, dạng galantamin không đổi và các glucoronid của nó đại diện cho phần lớn hoạt tính phóng xạ của mẫu. Trong huyết tương của những người chuyên hóa mạnh, glucoronid của O-demethyl- Galantamin thì cũng quan trọng.

Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào của galantamin (nor galantamin, O-desmethylgalantamin và O-desmethyl-norgalantamin) được phát hiện dưới dạng không kết hợp trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh và chuyển hóa kém sau 1 liều duy nhất.

Norgalantamin có thể được phát hiện trong huyết tương ở những bệnh nhân sau khi sử dụng nhiều lần, nhưng không vượt quá 10% nồng độ galantamin.

Thải trừ

Galantamin là thuốc có độ thanh thải thấp (độ thanh thải huyết tương vào khoảng 300 mL/phút). Thải trừ của galantamin theo hàm số mũ bậc 2, với thời gian bán thải tận cùng khoảng 7 - 8 giờ.

7 ngày sau khi uống 1 liều duy nhất 4 mg 3H-galantamin, 90 - 97% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 2,2 - 6,3% trong phân. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống, 18 - 22% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng galantamin không đổi trong vòng 24 giờ, với thanh thải qua thận khoảng 65 ml/phút, tương đương với 20 - 25% tổng lượng thanh thải huyết tương.

Cách dùng Thuốc Reminyl 8mg

Cách dùng

Thuốc Reminyl 8 mg được dùng đường uống. Phải đảm bảo uống đủ nước trong quá trình điều trị.

Nên uống viên nang giải phóng kéo dài Reminyl ngày 1 lần vào buổi sáng, tốt nhất là trong bữa ăn.

Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo của Reminyl viên nang giải phóng kéo dài là 8 mg/ngày trong 4 tuần.

Sự chuyển đổi từ dạng giải phóng tức thì sang viên nang giải phóng kéo dài

Bệnh nhân đang được điều trị với Reminyl  dạng giải phóng tức thì (viên nén hoặc dung dịch uống) có thể chuyển sang dùng viên nang Reminyl giải phóng kéo dài bằng cách uống liều cuối cùng viên nén giải phóng tức thì hoặc dung dịch uống Reminyl  vào buổi tối và bắt đầu với liệu trình một lần mỗi ngày viên nang Reminyl giải phóng kéo dài vào sáng kế tiếp. Khi chuyển từ Reminyl dạng giải phóng tức thì hai lần mỗi ngày sang viên nang Reminyl giải phóng kéo dài một lần mỗi ngày thì tổng liều uống hàng ngày nên như nhau.

Liều duy trì

Liều duy trì khởi đầu là 16 mg một lần mỗi ngày và bệnh nhân nên được duy trì với liều 16 mg mỗi ngày trong ít nhất 4 tuần.

Tăng đến liều duy trì tối đa 24 mg một lần mỗi ngày cần phải được cân nhắc sau khi đã có nhũng đánh giá đúng đắn về lợi ích lâm sàng và độ dung nạp.

Sự ngừng thuốc

Không có hiệu ứng dội ngược sau khi ngừng điều trị đột ngột (ví dụ: Chuẩn bị phẫu thuật).

Trẻ em

Việc sử dụng Reminyl  cho trẻ em không được khuyến cáo. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Reminyl  cho bệnh nhi.

Suy thận

Nông độ galantamin trong huyết tương có thể tăng ở những bệnh nhân bị suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin = 52 - 104 mL/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinin = 9 - 51 mL/phút).

Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 9 mL /phút.

Việc sử dụng Reminyl cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinn dưới 9 mL/phút không được khuyến cáo vì chưa có đầy đủ dữ liệu.

Suy gan

Nông độ galantamin trong huyết tương có thê tăng ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc thận mức độ trung bình tới nặng.

Ở những bệnh nhân bị suy gan mức độ trung bình (thang điểm Child-Pugh 7-9), dựa vào mô hình dược động học, nên khởi đầu với liều 8 mg cách một ngày trong ít nhất 1 tuần, tốt nhất vào buổi sáng. Sau đó, bệnh nhân nên tiếp tục với 8 mg một lần mỗi ngày với viên nang giải phóng kéo dài trong ít nhất 4 tuần. Ở những bệnh nhân này, tổng liều mỗi ngày không nên vượt qua 16 mg.

Việc sử dụng Reminyl cho những bệnh nhân bị suy gan nặng (thang điểm Child-Pugh > 9), không được khuyến cáo.

Điều trị đồng thời

Cần xem xét giảm liều ở những bệnh nhân được điều trị bằng những thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4 mạnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu

Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có ý nghĩa của galantamin có thể xảy ra tương tự như quá liều của các thuốc tác dụng giống cholin khác.

Những tác dụng này thường ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, hệ phó giao cảm và chỗ nối thần kinh cơ.

Ngoài triệu chứng yếu cơ và rung cơ cục bộ, một số hay tất cả những biểu hiện của cơn cholinergic có thể khởi phát: Buồn nôn dữ dội, nôn, co thắt ống tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, chày nước mắt, tiểu tiện, đại tiện, toát mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngã qụy và co giật. Tăng yếu cơ cùng với tăng tiết khí quản và co thắt phế quản có thể dẫn tới nguy hiểm tính mạng do ngạt thở.

Có các báo cáo hậu mãi về xoắn đỉnh (Torsade de Pointes), kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và mắt ý thức ngắn có liên quan đến việc quá liều galantamin do vô ý. Trong một trường hợp đã biết được liều, 8 viên nén hàm lượng 4 mg (tổng 32 mg) đã được uống trong một ngày.

Hai trường hợp nữa do vô tình uống 32 mg (buồn nôn, nôn và khô miệng: Buồn nôn, nôn và đau ngực vùng dưới xương ức) và một trường hợp uống 40 mg (buồn nôn) phải nằm viện một thời gian ngăn để theo dõi và hồi phục hoàn toàn.

Một bệnh nhân, người đã được kê đơn 24 mg/ngày và có tiền sử bị ảo giác trong 2 năm trước, đã uống nhầm 24 mg hai lần/ngày trong 34 ngày và phát triển ảo giác cần phải nhập viện.

Một bệnh nhân khác được kê đơn 16 mg/ngày dung dịch uống, đã vô tình uống 160 mg (40 mL) đã vã mồ hôi, nôn, nhịp tỉm chậm và gần như ngất một giờ sau đó, cần phải nhập viện điều trị.

Các triệu chứng của bệnh nhân này đã được giải quyết trong vòng 24 giờ.

Điều trị

Các biện pháp hỗ trợ thông thường nên được sử dụng trong mọi trường hợp quá liều. Đối với những trường hợp nặng, thuốc kháng cholinergic như atropin được sử dụng như thuốc giải độc cho các thuốc tác dụng giống cholin. Liều khởi đầu nên là 0,5 -1 mg tiêm tĩnh mạch, các liều kế tiếp dựa vào đáp ứng lâm sàng.

Do các chiến lược kiểm soát quá liều liên tục phát triển, nên liên lạc với trung tâm kiểm soát độc chất để có được những khuyến cáo mới nhất về cách xử trí quá liêu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Reminyl 8 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn.
  • Hệ tâm thần: Trầm cảm, ảo giác.
  • Hệ thần kinh: Chóng váng, đau đầu, run, ngất, ngủ lịm, buồn ngủ.
  • Hệ tim mạch: Nhịp chậm, tăng huyết áp.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau bụng trên, khó tiêu, khó chịu vùng bụng.
  • Hệ cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ.
  • Toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi, suy nhược, giảm cân.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước.
  • Hệ thần kinh: Bất thường vị giác, ngủ nhiều, dị cảm, co giật.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Hệ tim mạch: Block nhĩ thất mức độ 1, hồi hộp, chậm nhịp xoang, ngoại tâm thu trên thất.
  • Mạch máu: Đỏ bừng, hạ huyết áp.
  • Hệ tiêu hóa: Nôn khan.
  • Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi.
  • Hệ cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ.
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm.
  • Hệ tâm thần: Ảo thị, ảo thanh.
  • Tai và mê đạo: Ù tai.
  • Xét nghiệm: Tăng men gan.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Hệ gan mật: Viêm gan.

Không xác định tần suất

  • Da và mô dưới da: Hội chứng Steven - Johnson, bệnh ngoại ban mụn mủ cấp tính, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.