Thuốc Reminyl 8mg Janssen điều trị sa sút trí tuệ (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Reminyl® là sản phẩm được sản xuất bởi Janssen Cilag S.p.A (Ý), thành phần chính là galantamin, thuốc được chỉ định điều trị sa sút trí tuệ do bệnh alzheimer mức độ nhẹ đến vừa. Thuốc Reminyl® được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được đóng gói theo quy cách hộp 4 vỉ x 7 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Janssen |
| Số đăng ký | VN-19683-16 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Galantamine |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Reminyl 8mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Galantamine | 8mg |
Công dụng của Thuốc Reminyl 8mg
Chỉ định
Thuốc Reminyl® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến vừa.
Dược lực học
Galantamin, một alkaloid bậc 3, là một thuốc ức chế cạnh tranh, chọn lọc và có thể hồi phục đối với acetylcholinesterase. Ngoài ra, galantamin làm gia tăng tác động nội tại của acetylcholin lên thụ thể nicotin, có lẽ thông qua việc gắn kết vào vị trí allosteric của thụ thể. Kết quả là có thể đạt được một sự gia tăng hoạt tính của hệ cholinergic liên quan tới việc cải thiện chức năng nhận thức ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ loại Alzheimer.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống 1 liều duy nhất viên nén 8 mg galantamin, sự hấp thu xảy ra nhanh chóng với nồng độ đỉnh trong huyết tương là 43 ± 13 ng/ml, đạt được sau 1,2 giờ và AUC, trung bình là 427 ± 102 ng.giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của galantamin là 88,5%. Uống galantamin viên nén chung với thức ăn sẽ làm giảm tốc độ hấp thu (Cmax giảm khoảng 25%), nhưng không ảnh hưởng đến mức độ galantamin được hấp thu (AUC).
Sau khi uống liều lặp lại viên nén 12 mg galantamin 2 lần/ngày, nồng độ đỉnh và đáy trung bình trong huyết tương dao động giữa 30 và 90 ng/ml. Dược động học của galantamin thì tuyến tính trong khoảng liều từ 4 - 16 mg x 2 lần/ngày.
Phân bố
Galantamin có thể tích phân bố trung bình (vdss trung bình 175 l).
Galantamin gắn kết thấp với protein huyết tương: 17,7 ± 0,8%. Trong máu toàn phần, galantamin phân bố chủ yếu ở hồng cầu (52,7%), và dịch huyết tương (39,0%), trong khi phần gắn kết với protein huyết tương chi là 8,4%. Tỷ lệ nồng độ trong máu toàn phần so với huyết tương của galantamin là 1,17.
Chuyển hoá
Các con đường chuyển hóa chính là: N - oxy hóa, N - demethyl hóa, O - demethyl hóa, glucuronid hóa và epime hóa. O - demethyl quan trọng hơn nhiều ở những người chuyển hóa mạnh của CYP2D6. Mức độ bài tiết của tổng hoạt tính đánh dấu phóng xạ trong nước tiểu và phân không khác biệt giữa những người chuyển hóa mạnh và những người chuyển hóa kém. Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cytochrom P450 2D6 và 3A4 là những isoenzym cytochrom P450 chính tham gia vào sự chuyển hóa galantamin.
Trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh và kém, dạng galantamin không biến đổi và dạng glucuronid của nó đại diện cho phần lớn hoạt tính phóng xạ của mẫu. Trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh, glucuronid của O - desmethyl - galantamin cũng quan trọng.
Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào của galantamin (norgalantamin, O - desmethyl - galantamin và O - desmethyl - norgalantamin) được phát hiện dưới dạng không kết hợp trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh hoặc chuyển hóa kém sau 1 liều duy nhất. Norgalantamin có thể được phát hiện trong huyết tương ở những bệnh nhân sau khi dùng đa liều, nhưng không vượt quá 10% nồng độ galantamin.
Thải trừ
Galantamin là thuốc có độ thanh thải thấp (độ thanh thải trong huyết tương xấp xỉ 300 ml/phút). Thải trừ của galantamin theo cấp số nhân, thời gian bán thải sau cùng là 7 - 8 giờ.
7 ngày sau khi uống 1 liều duy nhất 4 mg 3H - galantamin, 90 - 97% hoạt tính đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 2,2 - 6,3% trong phân. Sau khi tiêm tĩnh mạch và dùng đường uống, 18 - 22% liều dùng được bài tiết dưới dạng galantamin không biến đổi trong nước tiểu trong 24 giờ, với độ thanh thải qua thận khoảng 65 ml/phút, tương đương với 20 - 25% tổng lượng thanh thải huyết tương.
Cách dùng Thuốc Reminyl 8mg
Cách dùng
Reminyl được dùng đường uống.
Nên uống viên nén Reminyl 2 lần/ngày, tốt nhất vào bữa sáng và tối.
Đảm bảo uống đầy đủ nước trong quá trình điều trị.
Liều dùng
Liều khởi đầu
Liều khởi đầu khuyên dùng của viên nén Reminyl là 4 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần.
Chuyển từ dạng bào chế giải phóng tức thì sang viên nang giải phóng kéo dài.
Bệnh nhân đang điều trị bằng Reminyl dạng giải phóng tức thì (viên nén hoặc dung dịch uống) có thể chuyển qua viên nang Reminyl giải phóng kéo dài bằng cách uống liều cuối cùng của viên nén giải phóng tức thì hoặc dung dịch uống vào buổi tối và bắt đầu uống viên nang Reminyl giải phóng kéo dài 1 lần/ngày vào sáng hôm sau. Khi chuyển từ Reminyl dạng giải phóng tức thì 2 lần/ngày sang dạng viên nang Reminyl giải phóng kéo dài 1 lần/ngày thì vẫn giữ nguyên tổng liều hàng ngày.
Liều duy trì
Liều duy trì khởi đầu là 16 mg/ngày (8 mg x 2 lần/ngày với viên nén) và bệnh nhân nên được duy trì với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 4 tuần.
Gia tăng đến liều duy trì tối đa 24 mg/ngày (12 mg x 2 lần/ngày với viên nén) cần phải được cân nhắc sau khi đã có những đánh giá đúng đắn về lợi ích lâm sàng và khả năng dung nạp.
Ngừng điều trị
Không có hiệu ứng dội ngược sau khi ngừng điều trị đột ngột (ví dụ: chuẩn bị phẫu thuật).
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Không nên sử dụng Reminyl cho trẻ em. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Reminyl cho bệnh nhi.
Suy thận
Nồng độ galantamin trong huyết tương có thể gia tăng ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin = 52 - 104 ml/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinin = 9 - 51 ml/phút).
Không cần chỉnh liều với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 9 ml/phút.
Không nên sử dụng Reminyl cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút bởi vì chưa có đầy đủ dữ liệu.
Suy gan
Nồng độ galantamin trong huyết tương có thể gia tăng ở những bệnh nhân suy chức năng gan trung bình đến nặng, ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức độ trung bình (điểm Child - Pugh từ 7 - 9), dựa vào mô hình dược động học, liều khởi đầu đối với viên nén là 4 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 1 tuần, tốt nhất vào buổi sáng. Sau đó, bệnh nhân có thể chuyển sang liều 4 mg viên nén x 2 lần/ngày trong ít nhất 4 tuần, ở những bệnh nhân này, tổng liều mỗi ngày không nên vượt quá 16 mg.
Không nên sử dụng Reminylcho những bệnh nhân bị suy chức năng gan nặng (điểm Child - Pugh > 9).
Điều trị đồng thời
Cần xem xét việc giảm liều ở những bệnh nhân được điều trị bằng những thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc CYP3A4 (xem Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác - các thuốc khác ảnh hưởng lên chuyển hóa của galantamin).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và dấu hiệu
Các triệu chứng và dấu hiệu quá liều có ý nghĩa của galantamin có thể xảy ra tương tự như sự quá liều của các thuốc kích thích cholinergic khác. Những tác dụng này thường ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh phó giao cảm và dẫn truyền thần kinh - cơ. Ngoài triệu chứng yếu cơ hoặc rung cơ cục bộ, một số hay tất cả những biểu hiện của một cơn cholinergic có thể xuất hiện: Buồn nôn dữ dội, nôn, co thắt ống tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, tiểu tiện, đại tiện, toát mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngã quỵ và co giật. Tăng yếu cơ cùng với tăng tiết khí quản và co thắt phế quản có thể dẫn tới nguy hiểm tính mạng do ngạt thở.
Đã có các báo cáo hậu mãi của xoắn đỉnh, kéo dài QT, nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và mất ý thức ngắn có liên quan đến việc quá liều galantamin do vô ý. Trong một trường hợp đã biết liều sử dụng, 8 viên nén 4 mg (tổng 32 mg) đã được uống trong một ngày.
Hai trường hợp nữa do vô tình uống 32 mg (buồn nôn, nôn, và khô miệng; buồn nôn, nôn, và đau ngực vùng dưới xương ức) và một trường hợp uống 40 mg (nôn) dẫn đến phải nằm viện một thời gian ngắn để quan sát về sự hồi phục hoàn toàn. Một bệnh nhân, đã được kê đơn 24 mg/ngày và có tiền sử bị ảo giác trên 2 năm, đã uống nhầm 24 mg/ngày 2 lần trong 34 ngày và ảo giác tiến triển cần phải nhập viện. Một bệnh nhân khác, đã được kê đơn 16 mg/ngày dung dịch uống, đã vô tình uống 160 mg (40 ml) đã vã mồ hôi, nôn, nhịp tim chậm và gần như ngất một giờ sau đó, cần phải nhập viện điều trị. Các triệu chứng của bệnh nhân này đã được giải quyết trong vòng 24 giờ.
Điều trị
Các biện pháp hỗ trợ thông thường nên được sử dụng trong mọi trường hợp quá liều.
Đối với những trường hợp nặng, thuốc kháng cholinergic như atropin được sử dụng như thuốc giải độc cho các thuốc kích thích hệ cholinergic. Liều khởi đầu nên là 0,5 - 1 mg tiêm tĩnh mạch, các liều kế tiếp dựa vào đáp ứng lâm sàng.
Nên liên lạc với trung tâm kiểm soát độc chất để có được những thông tin mới nhất về cách xử trí quá liều bởi các chiến lược kiểm soát quá liều hiện nay liên tục phát triển.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Reminyl®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Những phản ứng bất lợi sau được báo cáo trong thời gian sử dụng thuốc trên thị trường.
Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10 (≥ 1% và < 10%)
-
Rối loạn hướng tâm thần: Ảo giác.
-
Rối loạn mạch: Tăng huyết áp.
Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100 (≥ 0.1% và < 1%)
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm.
-
Rối loạn hướng tâm thần: Ảo thị, ảo thanh.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Co giật.
-
Rối loạn tai và mê đạo: Ù tai.
Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000 (≥ 0.01% và < 0.1%)
-
Rối loạn tim: Bock nhĩ thất hoàn toàn.
-
Rối loạn hệ gan mật: Viêm gan.
Không rõ: Không thể ước lượng được từ các dữ liệu sẵn có
Rối loạn trên da và mô dưới da: Hội chứng Steven - Johnson, bệnh ngoại ban mủ cấp tính, hồng ban đa dạng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Janssen