Thuốc Reprat 40mg Delorbis điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Reprat 40Mg-Delorbis của Công ty Delorbis Pharmaceuticals Ltd, thành phần chính pantoprazol, là thuốc dùng để điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng (kể cả loét do Helicobacter pylori), hội chứng Zollinger Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Advance Pharma GmbH |
| Số đăng ký | 400110405723 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Pantoprazol |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Reprat 40mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pantoprazol | 40mg |
Công dụng của Thuốc Reprat 40mg
Chỉ định
Thuốc Reprat 40Mg-Delorbis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
- Ðiều trị trào ngược dạ dày - thực quản.
Người lớn:
- Phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori (H.pylori) ở bệnh nhân loét dạ dày do H.pylori.
- Ðiều trị loét dạ dày và tá tràng.
- Điều trị hội chứng Zollinger Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
Dược lực học
Pantoprazol là một dẫn xuất benzimidazol ức chế sự bài tiết acid hydrochloric ở dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu bơm proton ở tế bào thành.
Pantoprazol được biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid ở tế bào thành, tại đó thuốc ức chế hệ enzyme H+, K+-ATPase, nghĩa là ở giai đoạn cuối trong quá trình tiết acid hydrochloric ở dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động đến cả hai cơ chế tiết acid thông thường và do các tác nhân kích thích. Cũng như các chất ức chế bơm proton (PPI) và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị bằng pantoprazol làm giảm acid trong dạ dày và do đó tăng pH dịch vị tương ứng với việc giảm acid. Sự tăng pH dịch vị có hồi phục. Vì pantoprazol gắn kết với enzym gần mức thụ thể tế bào, thuốc có thể ức chế tiết acid hydrochloric không phụ thuộc sự kích thích bởi các thuốc khác (acetylcholin, histamin, gastrin). Hiệu quả khi dùng thuốc đường uống và đường tiêm tĩnh mạch là như nhau.
Giá trị gastrin lúc đói tăng theo pantoprazol. Khi điều trị ngắn hạn, hầu hết các trường hợp không vượt quá giới hạn bình thường trên. Khi điều trị dài hạn, gastrin tăng gấp đôi trong đa số trường hợp. Tuy nhiên, việc tăng quá mức chỉ xảy ra ở những trường hợp cá biệt. Người ta nhận thấy có sự gia tăng các tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) từ nhẹ đến vừa trong một số ít trường hợp khi điều trị lâu dài (dễ dẫn đến tăng sản u tuyến). Tuy nhiên, theo các nghiên cứu được thực hiện từ trước đến nay, sự hình thành các tổn thương tiền u (tăng sản không điển hình) hoặc các khối u dạ dày được tìm thấy trong các thử nghiệm động vật không thấy ở người.
Theo các kết quả từ các nghiên cứu ở động vật, không thể loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của việc điều trị lâu dài > 1 năm với pantoprazol đối với các trị số nội tiết tuyến giáp.
Dược động học
Hấp thu
Pantoprazol được hấp thu nhanh chóng và đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương ngay cả sau khi uống một liều đơn 40 mg. Sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được từ 2 - 3 mcg/ml trong khoảng 2,5 giờ. Dược động học không thay đổi sau khi dùng một lần hoặc dùng lặp lại.
Trong khoảng liều 10 – 80 mg, động học pantoprazol trong huyết tương là tuyến tính cả khi dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng tuyệt đối của Reprat khoảng 77%. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, nồng độ tối đa trong huyết tương và sinh khả dụng, chỉ có thời gian hấp thu sẽ tăng lên.
Phân bố
Pantoprazol gắn kết với protein huyết thanh khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 I/kg.
Chuyển hóa
Pantoprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đường chuyển hóa chính là demethyl hóa bởi CYP2C19 tiếp theo là sự liên kết với sulphat, đường chuyển hóa khác là oxid hóa bởi CYP3A4.
Thải trừ
Thải trừ chủ yếu ở thận (khoảng 80%) phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại thải trừ qua phân. Thời gian bán thải cuối cùng của pantoprazol và chất chuyển hóa chính desmethylpantoprazol lần lượt khoảng 1 giờ và 1,5 giờ. Độ thanh thải khoảng 0,1 l/giờ/kg. Có vài trường hợp bị chậm thải trừ. Do sự gắn kết đặc hiệu của pantoprazol với bơm proton ở thành tế bào, thời gian bán thải không tương quan với thời gian tác dụng ức chế sự tiết acid (kéo dài hơn).
Đặc điểm ở bệnh nhân/nhóm bệnh nhân đặc biệt
Khoảng 3% dân số Châu Âu thiếu một enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là những người có chuyển hóa kém. Ở những người này, sự chuyển hóa pantoprazol có lẽ chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng một liều đơn 40 mg pantoprazol, AUC ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 6 lần so với người có enzym chức năng CYP2C19 (người có chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Tuy nhiên, những phát hiện này không có ý nghĩa đối với liều lượng pantoprazol.
Khi dùng pantoprazol cho bệnh nhân suy chức năng thận, không khuyến cáo giảm liều (kể cả các bệnh nhân đang thẩm tách máu). Đối với người khỏe mạnh, thời gian bán thải pantoprazol ngắn. Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù chất chuyển hóa chính có thời gian bán thải daif how, nhưng sự thải trừ vẫn nhanh và do đó không xảy ra tích tụ thuốc.
Ở những người tình nguyện cao tuổi có sự tăng nhẹ AUC và Cmax so với những người trẻ, nhưng cũng không nói lên liên quan về mặt lâm sàng.
Trẻ em
Sau khi cho trẻ em từ 5 - 16 tuổi uống liều đơn 20 hoặc 40 mg pantoprazol, AUC và Cmax nằm trong khoảng tương ứng như người lớn. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn 0,8 hoặc 1,6 mg/kg cho trẻ em từ 5 - 16 tuổi, không có sự liên kết có ý nghĩa giữa độ thanh thải pantoprazol và tuổi tác hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố phù hợp với những dữ liệu ở người lớn.
Cách dùng Thuốc Reprat 40mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống nguyên viên 1 giờ trước bữa ăn, không được nhai hoặc nghiền viên thuốc.
Liều dùng
Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: Liều 1 viên/ngày. Có thể tăng liều gấp đôi (2 viên/ngày) trong một số trường hợp cá biệt, đặc biệt khi không đáp ứng với các điều trị khác. Thời gian điều trị thường là 4 tuần, nếu không đủ, có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.
Người lớn:
Phối hợp với kháng sinh để diệt H. pylori:
Ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng có H. pylori dương tính, việc điều trị phối hợp PPI và kháng sinh có thể diệt được mầm bệnh. Cần xem xét hướng dẫn/khuyến cáo quốc gia về sự đề kháng vi khuẩn và việc sử dụng và chỉ định thuốc kháng khuẩn thích hợp. Tùy thuộc vào xu hướng đề kháng thuốc, khuyến cáo dùng các phối hợp sau để diệt H. pylori:
- 1 viên Reprat x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày. + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày)
- 1 viên Reprat x 2 lần/ngày + 400 - 500 mg metronidazol (hoặc 500 mg tinidazol) x 2 lần/ngày + 250 - 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày
- 1 viên Reprat x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 400 - 500 mg metronidazol (hoặc 500 mg tinidazol) x 2 lần/ngày
Trong liệu pháp phối hợp để diệt H. pylori, nên dùng viên Reprat thứ hai 1 giờ trước bữa ăn tối. Liệu pháp phối hợp được áp dụng trong 7 - 14 ngày. Nếu pantoprazol được chỉ định điều trị tiếp tục nhằm đảm bảo các ổ loét lành hẳn, nên xem xét liều khuyến cáo đối với loét dạ dày - tá tràng.
Ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng có xét nghiệm H. pylori âm tính, áp dụng liều hướng dẫn sau cho liệu pháp Reprat đơn trị:
Điều trị loét dạ dày: Liều 1 viên/ngày. Có thể tăng liều gấp đôi (2 viên/ngày) trong một số trường hợp cá biệt, đặc biệt khi không đáp ứng với các điều trị khác. Thời gian điều trị thường là 4 tuần, nếu không đủ, có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.
Điều trị loét tá tràng: Liều 1 viên/ngày. Có thể tăng liều gấp đôi (2 viên/ngày) trong một số trường hợp cá biệt, đặc biệt khi không đáp ứng với các điều trị khác. Thời gian điều trị thường là 2 tuần, nếu không đủ, có thể tiếp tục điều trị thêm 2 tuần nữa.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác: Liều khởi đầu 2 viên/ngày, sau đó có thể điều chỉnh liều theo yêu cầu. Có thế gia tăng tạm thời liều pantoprazol > 160 mg, không nên áp dụng lâu hơn cần thiết để kiểm soát acid đầy đủ. Với liều > 2 viên/ngày, nên chia thành 2 lần uống. Thời gian điều trị hội chứng Zollinger Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác không giới hạn và nên theo nhu cầu lâm sàng.
Trẻ em
Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyên dùng Reprat do các dữ liệu về hiệu quả và an toàn cho trẻ < 12 tuổi còn hạn chế.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Liều tối đa 20 mg/ngày (1 viên pantoprazol 20 mg) ở bệnh nhân suy gan nặng. Không được dùng Reprat trong điều trị phối hợp để diệt H. pylori ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan vừa đến nặng, vì hiện nay chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của Reprat trong điều trị phối hợp cho các bệnh nhân nay.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Không được dùng Reprat trong điều trị phối hợp để diệt H. pylori ở bệnh nhân suy chức năng thận, vì hiện nay chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của Reprat trong điều trị phối hợp cho các bệnh nhân này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa gặp phải các triệu chứng quá liều ở người.
Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu ngộ độc trên lâm sàng, áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Vì pantoprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương, thuốc không dễ dàng thẩm tách.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Reprat 40Mg-Delorbis, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Nhức đầu, choáng váng, rối loạn giấc ngủ.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.
- Gan - mật: Tăng enzym gan (transeminase, γ-GT).
- Cơ xương: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
- Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó ở.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).
- Chuyển hóa: Tăng lipid huyết (triglycerid, cholesterol), thay đổi cân nặng.
- Thần kinh: Trầm cảm.
- Thị giác: Rối loạn thị giác, mờ mắt.
- Gan - mật: Tăng bilirubin.
- Da: Mày đay, phù mạch.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
- Hệ sinh dục: Vú to ở nam giới.
- Toàn thân: Tăng thân nhiệt, phù ngoại vi.
Rất hiếm, ADR < 1/10000
- Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Thần kinh: Mất phương hướng.
Không xác định tần suất
- Chuyển hóa: Giảm natri huyết, giảm magiê huyết.
- Thần kinh: Ảo giác, lú lẫn.
- Gan - mật: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan.
- Da: Hội chứng Steves-Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng.
- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Advance Pharma GmbH