Thuốc Ribatagin 500 Agimexpharm điều trị nhiễm virus viêm gan C (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ribatagin 500mg là sản phẩm của Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính Ribavirin dùng trong bệnh nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy) chưa điều trị với interferon hoặc tái phát sau điều trị interferon alpha-2b. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893114145624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ribavirin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ribatagin 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ribavirin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Ribatagin 500
Chỉ định
Thuốc Ribatagin 500mg chỉ định trong bệnh nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy) chưa điều trị với interferon hoặc tái phát sau điều trị interferon alpha-2b. Phải phối hợp với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b, dùng riêng ribavirin không có tác dụng. Phác đồ này có hiệu quả với cả trường hợp viêm gan C có đồng nhiễm HIV.
Dược lực học
Ribavirin là một nucleosid tổng hợp có cấu trúc giống guanosin. Thuốc có tác dụng gây cản trở tổng hợp RNA và DNA của virus và sau đó ức chế tổng hợp protein và sao chép virus.
Cơ chế tác dụng của ribavirin còn chưa biết đầy đủ. Khi vào cơ thể, ribavirin được vận chuyển vào trong tế bào và giáng hóa thành ribavirin deribosylat và phosphoryl hoá thành ribavirin-5′-monophosphat, -diphosphat và -triphosphat nhờ xúc tác của adenosin kinase và các enzym khác.
Quá trình phosphoryl hóa có thể xảy ra ở cả các tế bào nhiễm và tế bào không nhiễm, tỷ lệ các dẫn chất tạo thành khác nhau tùy từng trường hợp. Do vậy, hiệu quả chống virus của ribavirin có thể bị thay đổi trên từng cá thể.
Tác dụng chống virus chủ yếu được cho là bởi dẫn chất -mono và -triphosphat.
Cấu trúc của các dẫn chất phosphoryl hoá tương tự với cấu trúc của các chất chuyển hóa có trong tế bào như guanosin nucleotid. Sự cạnh tranh giữa ribavirin-5′-triphosphat với adenosin-5′-triphosphat và guanosin -5′-triphosphat, cơ chất của polymerase virus RNA đã gây ức chế tổng hợp protein của virus, làm giảm khả năng sao chép và lan truyền virus tới các tế bào khác.
Ribavirin không kích thích sản xuất interferon, tác dụng không đáng kể đến đáp ứng miễn dịch và kháng u (ở vật chủ).
Tác động gây độc cho tế bào thường chỉ xảy ra ở nồng độ cao hơn 100 – 200 lần nồng độ cần thiết để ức chế tổng hợp DNA của virus.
Phổ tác dụng:
Ribavirin có tác dụng in vitro trên các virus DNA như virus Herpes simplex typ 1 và 2, adenovirus ở người, poxvirus, cytomegalovirus ở người…, nhưng in vivo, cytomegalovirus có thể không nhạy cảm.
Tác dụng trên các virus RNA như virus hợp bào hô hấp (RSV), nhiều chủng virus influenza A và B, parainfluenza, virus sốt Lassa, rotavirus, virus sởi, quai bị, enterovirus 72 (trước đây là virus viêm gan A) sốt vàng. Tuy nhiên, in vivo, một số trường hợp như arbovirus, rhinovirus và rotavirus không thấy bị ức chế.
Kháng thuốc: Chưa đánh giá được đầy đủ tình trạng phát triển kháng thuốc in vitro và in vivo. Khác với một số thuốc kháng virus như acyclovir, amantadin… chưa thấy kháng ribavirin khi phải dùng thuốc nhiều lần để điều trị các virus nhạy cảm nhất, có thể do ribavirin có nhiều cơ chế tác dụng kháng virus. Cũng chưa thấy có kháng chéo với các thuốc kháng virus khác.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ.
Thuốc qua chuyển hoá đầu ở gan nên sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 45 – 65%. Sinh khả dụng tăng lên khi uống thuốc cùng với thức ăn, nhất là khi thức ăn có nhiều chất béo, có thể tăng tới 70%.
Trạng thái cân bằng đạt được khoảng 4 tuần khi uống thuốc 2 lần trong ngày, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được cao hơn nhiều (khoảng 4 lần) so với khi uống liều đơn.
Chuyển hoá
Trong tế bào, ribavirin được phosphoryl hóa có hồi phục thành mono-, di-, và tri-phosphat, dạng mono- và tri-phosphat có hoạt tính mạnh hơn.
Ngoài ra thuốc cũng bị deribosyl hóa và thủy phân amid để tạo thành triazol carboxyacid.
Phân bố
Thuốc phân bố vào huyết tương, các chất tiết đường hô hấp và hồng cầu, thuốc tích lũy trong hồng cầu rất cao.
Ribavirin phân bố vào dịch não tuỷ nhưng chậm.
Khi uống thuốc kéo dài 4 – 7 tuần ở người có hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) hoặc liên quan tới AIDS (ARC), nồng độ thuốc ở dịch não tuỷ xấp xỉ 70% nồng độ thuốc ở huyết tương cùng thời điểm.
Chưa biết ribavirin có qua nhau thai hoặc vào sữa mẹ hay không. Thuốc liên kết với protein huyết tương rất ít.
Thải trừ
Ribavirin thải trừ rất chậm chủ yếu qua đường thận dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa.
Ở người lớn có chức năng thận bình thường khoảng 53% liều đơn được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 – 80 giờ, một phần nhỏ qua phân.
Ribavirin rất ít bị loại qua lọc máu.
Cách dùng Thuốc Ribatagin 500
Cách dùng
Thuốc Ribatagin 500mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống.
Uống thuốc ngày 2 lần, không cần để ý đến bữa ăn, nhưng thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống thuốc sau bữa ăn nhiều chất béo.
Liều dùng
Phối hợp uống ribavirin với tiêm interferon (3 – 5 triệu đơn vị quốc tế/lần, tiêm 3 lần/tuần) hoặc tiêm peginterferon liều 1,5 microgam/kg/lần (tiêm 1 lần/tuần).
Người lớn trọng lượng < 75kg: Uống 500mg/lần x 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào kiểu gen của virus viêm gan C, và tùy thuộc trước đó người bệnh đã hoặc chưa điều trị với interferon.
Nhiễm virus viêm gan C (mono) loại kiểu gen 1,4: 48 tuần; loại 2 và 3: 24 tuần; loại 5 và 6 chưa có kinh nghiệm. Trường hợp đồng nhiễm HIV, điều trị trong 48 tuần, không phân biệt loại di truyền nào.
Các trường hợp đã điều trị với interferon bị tái phát: Điều trị tiếp phối hợp với ribavirin trong 24 tuần.
Hiệu quả và độ an toàn của phác đồ phối hợp này khi điều trị kéo dài trên 6 tháng chưa được xác định.
Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không bằng cách đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu không có đáp ứng, nên ngừng thuốc vì nhiều khả năng không hiệu quả nếu điều trị thêm.
Thay đổi liều dùng:
Đối với bệnh nhân cần thay đổi liều dùng do các phản ứng phụ hoặc do suy thận, bác sỹ sẽ chỉ định dùng các thuốc ribavirin có dạng bào chế phù hợp theo liều và theo các hướng dẫn dưới đây:
Thay đổi liều dùng do các phản ứng phụ.
Thay đổi liều ribavirin phụ thuộc vào các thuốc đang được dùng kết hợp.
Nếu bệnh nhân có phản ứng phụ nghiêm trọng có khả năng liên quan đến ribavirin, liều ribavirin nên được thay đổi hoặc ngưng, nếu thích hợp, cho đến khi phản ứng phụ giảm bớt hoặc giảm mức độ nghiêm trọng.
Ribavirin nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim. Bệnh nhân cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị và cần được theo dõi thích hợp trong suốt quá trình điều trị. Nếu có bất kỳ tình trạng tim mạch xấu đi, nên ngưng điều trị (xem Các tình trạng cần thận trọng).
Bảng 1 cung cấp hướng dẫn cho việc điều chỉnh liều và ngưng dùng dựa trên nồng độ hemoglobin và tình trạng tim của bệnh nhân.
| Bảng 1: Hướng dẫn điều chỉnh liều dùng để kiểm soát điều trị thiếu máu trầm trọng | ||
| Giá trị phòng thí nghiệm | Giảm liều ribavirin xuống [1] [2] nếu: | Ngừng ribavirin nếu: |
| Hemoglobin ở bệnh nhân không mắc bệnh tim | < 10g/dl | < 8,5g/dl |
| Hemoglobin: Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim ổn định | Hemoglobin giảm ≥ 2g/dl bất kỳ khoảng thời gian nào trong 4 tuần điều trị (giảm liều thường xuyên) | < 12g/dl mặc dù có 4 tuần giảm liều |
[1] Đối với bệnh nhân dùng liều ribavirin 1000mg (< 75kg) nên giảm xuống còn 600mg/ngày (dùng một viên 200mg vào buổi sáng và hai viên 200mg hoặc một viên 400mg buổi tối). Nếu bất thường mất đi, ribavirin có thể được dùng lại ở liều 600mg mỗi ngày, và tiếp tục tăng lên 800mg mỗi ngày theo quyết định của bác sỹ điều trị. Tuy nhiên, không nên dùng lại liều cao hơn.
[2] Đối với bệnh nhân dùng liều ribavirin 1000mg (65 – 80kg), giảm liều lần đầu của ribavirin là 200mg/ngày. Nếu cần, giảm liều lần thứ hai thêm 200mg/ngày. Bệnh nhân có liều ribavirin giảm xuống còn 600mg mỗi ngày sẽ dùng một viên 200mg vào buổi sáng và hai viên 200mg hoặc một viên 400mg vào buổi tối.
Tham khảo hướng dẫn sử dụng của peginterferon alpha hoặc interferon alpha để điều chỉnh liều và/hoặc ngưng dùng trong trường hợp phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thể liên quan đến các thuốc này.
Sử dụng cho bệnh nhân suy thận: Các chế độ dùng liều khuyến cáo ribavirin (được điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể 75kg) làm tăng đáng kể nồng độ ribavirin trong huyết tương ở bệnh nhân bị suy thận. Cần giảm liều ribavirin hàng ngày đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 50ml/phút như trong Bảng 2.
| Bảng 2: Điều chỉnh liều dùng cho suy thận | |
| Creatinin clearance | Liều ribavirin (hàng ngày) |
| 30 đến 50ml/phút | Liều thay đổi xen kẽ, 200mg/ngày và 400mg/ngày khác |
| Dưới 30ml/phút | 200mg/ngày |
| Thẩm phân máu | 200mg/ngày |
Điều trị cần được bắt đầu (hoặc tiếp tục nếu suy thận phát triển trong khi điều trị) với sự thận trọng rất cao và cần giám sát chặt chẽ nồng độ hemoglobin, điều chỉnh liều khi cần thiết, các việc này nên được thực hiện trong suốt thời gian điều trị.
Nếu xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc xét nghiệm bất thường, nên ngưng sử dụng ribavirin, nếu thích hợp, cho đến khi các phản ứng phụ giảm hoặc giảm mức độ nghiêm trọng. Nếu không dung nạp được thuốc sau khi dùng lại ribavirin, nên ngưng điều trị với ribavirin. Không có dữ liệu cho các đối tượng trẻ bị suy thận.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan: Chức năng gan không ảnh hưởng đến dược động học của ribavirin, do đó, không điều chỉnh liều ribavirin ở bệnh nhân bị suy gan.
Ngừng dùng thuốc:
Cần cân nhắc ngưng điều trị phối hợp peginterferon alpha-2a/Ribavirin nếu bệnh nhân đã không thể chứng minh được giảm ARN HCV ít nhất là 2 log10 so với mức ban đầu khi điều trị bằng liệu pháp 12 tuần, hoặc không thể phát hiện được ARN HCV sau 24 tuần.
Không nên dùng thuốc peginterferon alpha-2a/Ribavirin ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trong quá trình điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
- Rất ít thông báo về trường hợp ngộ độc do quá liều.
- Đã có báo cáo trường hợp dùng tới 20g ribavirin dưới dạng viên nang, có thấy tăng tỷ lệ và mức độ các phản ứng bất lợi thường gặp.
Xử trí:
- Không có thuốc đối kháng để có thể dùng điều trị đặc hiệu cho trường hợp ngộ độc quá liều. Nếu có xảy ra điều trị theo triệu chứng.
- Thẩm tách máu và thẩm phân màng bụng không có hiệu quả.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Ribatagin 500mg mà bạn có thể gặp.
Dùng đường uống, tác dụng không mong muốn chủ yếu khi phối hợp ribavirin với interferon alpha-2b để điều trị viêm gan C mạn tính.
Tuy phác đồ phối hợp này được dung nạp tốt, nhưng khoảng 19% người chưa điều trị interferon alpha-2b và 6% người đã được điều trị bị tái phát, khi điều trị bằng phối hợp với ribavirin đã phải ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn.
Nhiễm độc máu (như thiếu máu tan huyết) là một trong những tác dụng không mong muốn chính và khoảng 10% người điều trị bằng phối hợp thuốc đã có các tai biến về tim và hô hấp do thiếu máu.
Thường gặp, ADR> 1/100
Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, run, sốt, triệu chứng giả cúm, nhược cơ, giảm cân, đau ngực, khó chịu, hôn mê, nóng bừng, khát.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, sưng hạch.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, nôn, khô miệng, táo bón, trướng bụng, chảy máu lợi, viêm loét miệng, viêm tụy, khó tiêu, khó nuốt, viêm lưỡi.
Rối loạn tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc hạ.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau cơ vân, đau lưng, đau xương, đau cổ, vọp bẻ.
Rối loạn thần kinh: Loạn cảm, cơn bốc hỏa, lú lẫn, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đãng trí, ngất, suy nhược, đau nửa đầu, tăng hoặc giảm cảm giác, run rẩy, cơn ác mộng, buồn ngủ.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, dễ bị kích thích, mất ngủ, lo âu, giảm tập trung, dễ xúc cảm, thay đổi tâm trạng.
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa, da khô, nổi mẩn, nổi ban, tăng tiết mồ hôi, vẩy nến, chàm, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đổ mồ hôi ban đêm.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm họng, viêm mũi, xoang, ho, khó thở, đau ngực, chảy máu cam, nghẹt mũi.
Rối loạn giác quan: Rối loạn vị giác.
Rối loạn nội tiết, sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt, thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp, giảm ham muốn tình dục, liệt dương.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, nấm candida miệng, herpes simplex.
Rối loạn mắt: Tầm nhìn mờ, đau mắt, viêm mắt, bệnh khô mắt.
Rối loạn tai và mê cung: Chóng mặt, đau tai, ù tai.
Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, phù nề ngoại biên.
Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, hạ huyết áp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng da.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sarcoidosis, viêm tuyến giáp.
Rối loạn nội tiết: Bệnh tiểu đường.
Rối loạn dinh dưỡng và trao đổi chất: Mất nước.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, ý muốn tự sát, ảo giác, tức giận.
Rối loạn thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Rối loạn mắt: Xuất huyết võng mạc.
Rối loạn tai và mê cung: Mất thính lực.
Rối loạn mạch máu: Cao huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khò khè.
Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hoá, viêm môi, viêm nướu.
Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm nội tâm mạc, viêm tai giữa.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, lupus ban đỏ toàn thân, viêm khớp dạng thấp.
Rối loạn tâm thần: Tự sát, loạn thần kinh.
Rối loạn thần kinh: Hôn mê, co giật, liệt mặt.
Rối loạn mắt: Viêm màng tiếp hợp, bệnh thần kinh thị giác, rối loạn mạch máu võng mạc, bệnh võng mạc, loét giác mạc.
Rối loạn nhịp tim: Nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, viêm màng ngoài tim.
Rối loạn mạch máu: Xuất huyết não, viêm mạch máu.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (ở người có tiền sử hen, bị hội chứng thông khí tắc nghẽn dùng thuốc dạng khí dung), viêm phổi kẽ tiến triển nặng, nghẽn mạch phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Suy gan, viêm đường mật, gan nhiễm mỡ.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm cơ kèm theo co giật.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu bất sản.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
Rối loạn thần kinh: Thiếu máu não cục bộ.
Rối loạn mắt: Mất thị lực.
Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agimexpharm