Cốm Ribomin Hasan bổ sung Vitamin (30 gói x 2g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 39 phút
Cốm Ribomin Hasan bổ sung Vitamin (30 gói x 2g)
Mô tả

Ribomin 2g Hasan 30 gói có thành phần chính là các vitamin A, B1. B2, B6, B12, C, D3, E, vitamin PP và Calci D-pantothenat được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan Dermapharm. 

Ribomin chỉ định dùng bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể trong độ tuổi phát triển của trẻ. Bổ sung và phòng chống tình trạng thiếu Vitamin khi chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, giai đoạn phục hồi sau khi ốm. Bổ sung Vitamin trong giai đoạn cơ thể có nhu cầu Vitamin nhiều hơn, đặc biệt vào những lúc chuyển mùa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-10794-10
Dạng bào chế Cốm
Quy cách Hộp 30 Gói
Thành phần Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin B2...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Cốm Ribomin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin A 2000iu
Vitamin B1 1.2mg
Vitamin B2 1.2mg
Vitamin B3 12.0mg
Vitamin B5 5.0mg
Vitamin B6 1.4mg
Vitamin B12 0.032mg
Vitamin D3 400iu
Vitamin E 8mg
Vitamin C -

Công dụng của Cốm Ribomin

Chỉ định

Ribomin chỉ định dùng bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể trong độ tuổi phát triển của trẻ. 

Bổ sung và phòng chống tình trạng thiếu Vitamin khi chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, giai đoạn phục hồi sau khi ốm.

Bổ sung Vitamin trong giai đoạn cơ thể có nhu cầu Vitamin nhiều hơn, đặc biệt vào những lúc chuyển mùa.

Dược lực học

Phân loại được lý: Các vitamin dạng phối hợp.

MATC: ALIJA

Cơ chế tác dụng

Vitamin A

Vitamin A cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.

Thiamin hydroclorid (Vitamin B1)

Vitamin B1 có vai trò là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monohydrat.

Riboflavin (Vitamin B2)

Riboflavin được biến đổi thành 2 coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), giúp hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển hóa tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu, cần cho hệ thống vận chuyển điện tử.

Niacinamid (Vitamin B3)

Niacinamid biến đổi thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP), có vai trò như coenzym vận chuyển hydro trong xúc tác phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, chuyển hóa lipid.

Calci D-pantothenat (Vitamin B5)

Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl hóa trong quá trình tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái hóa acid béo, tổng hợp  sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những chất khác.

Pyridoxinhydroclorid (Vitamin B6)

Pyridoxin khỉ vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat, hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.

Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Cyanocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin, rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Cyanocobalamin rất cần thiết cho các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung Thiếu cyanocobalamin cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

Acid ascorbic (Vitamin C)

Vitamin C cần thiết cho sự tạo thành colagen, tái tạo mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa acid amin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbonat, tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

Vitamin D3 giúp duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng cường hấp thu từ thức ăn và tăng huy động từ xương vào máu.

Vitamin E

Vitamin E là chất chống oxy hóa do ngăn cản quá trình oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại.

Dược động học

Vitamin A

Hấp thu: Vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Ở dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống, nồng độ cao nhất của các retinolester đạt được trong huyết tương sau 3-4 giờ.

Phân bổ: Vitamin A dự trữ phần lớn ở gan, ngoài ra còn ở thận, tuyến thượng thận, võng mạc, không qua được nhau thai, phân bổ vào sữa.

Chuyển hóa và thải trừ. Retinyl acetat được các enzym ở tụy thủy phân thành retinol. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi đào thải qua nước tiểu và phân.

Thiamin hydroclorid (Vitamin B1)

Hấp thu: Vitamin B1 hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Thiamin phân bổ vào hầu hết các mô trong cơ thể, đạt nồng độ cao nhất trong gan, não, thận và tim.

Chuyển hóa và thải trừ: Khi hấp thu ở mức thấp, có rất ít hoặc không có thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa, sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.

Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2)

Hấp thu: Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng.

Phân bố: Riboflavin phân bố ở khắp các mô trong cơ thể như tế bào niêm mạc tiêu hóa, hồng cầu, gan. Ngoài ra còn được dự trữ ở lách, thận và tỉm. Dạng riboflavin tự do có ở võng mạc. Riboflavin qua được nhau thai và phân bổ vào sữa. Sau khi uống, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Riboflavin được phosphoryl hóa thành dạng FMN ở tế bào niêm mạc tiêu hóa, hồng cầu, gan. Dạng FMN được chuyển đổi thành FAD tại gan.

Thải trừ: Riboflavin đào thải qua nước tiểu và phân.

Niacinamid (Vitamin B3)

Hấp thu: Niacinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

Phân bổ Niacinamid phân bố chủ yếu trong gan, thận, mô mỡ, sữa.

Chuyển hóa: Niacinamid chuyển hóa chủ yếu ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon và 4-Pyridon.

Thải trừ Niacinamid bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi.

Calci D-pantothenat (Vitamin B5)

Hấp thu: Vitamin B5 hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Vitamin B5 phân bố trong các mô cơ thể, cao nhất ở gan, tuyến thượng thận, tim và thận, phân bổ vào sữa mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ: Khoảng 70% liều acid pantothenic uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và 30% thải trừ trong phân.

Pridoxin hydroclorid (Vitamin B6)

Hấp thu: Bridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa trừ trường hợp mắc hội chứng kém hấp thu.

Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn được dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não, qua được nhau thai, phân bố vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Pyridoxin chuyển hóa thành acid 4-pyridoxic ở gan.

Thải trừ: Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày thì phần lớn pyridoxin được đào thải dưới dạng chưa chuyển hóa.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Hấp thu: Cyanocobalamin hấp thu chủ yếu ở hồi tràng.

Phân bố: Cyanocobalamin liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan, qua được nhau thai và phân bổ vào sữa mẹ..

Chuyển hóa và thải trừ: Khoảng 3 microgam Cyanocobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50-60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.

Acid ascorbic (Vitamin C)

Hấp thu: Vitamin C hấp thu dễ dàng sau khi uống, quá trình hấp thu có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày-ruột.

Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Chuyển hóa và thải trừ: Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic, một ít chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic-2-sulfat và acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

Hấp thu: Vitamin D3 hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, vì vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vỉ thể dưỡng trấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết.

Phân bổ Thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Chuyển hóa: Cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan và thận tạo thành chất chuyển hóa có hoạt động là calcitriol và những dẩn chất 1,24,25-trihydroxy.

Thải trừ. Vitamin D và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Alphatocopheryl acetat (Vitamin E)

Hấp thu: Vitamin E hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bổ Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng trấp trong bạch huyết rồi phân bố rộng rãi vào tất cả các mô, tích tụ lại ở mô mỡ.

Chuyển hóa và thải trừ. Lượng nhỏ được chuyển hóa glucuronic ở gan rồi thải qua nước tiểu, phần lớn thải trừ chậm vào mật, rất ít qua nhau thai, phân bổ vào sữa.

Cách dùng Cốm Ribomin

Cách dùng

Hòa tan gói thuốc trong 30 ml nước ấm đã đun sôi.

Dùng trong khi ăn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ tùy theo trường hợp.

Liều dùng

Trẻ sơ sinh: Dùng từ 1/2 đến 1 gói/ 1 ngày.

Trẻ em và người lớn: Dùng 1-2 gói/ngày.

Làm gì khi quá liều?

Dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể dẫn đến quá liều các vitamin với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như sau:

Vitamin A

Triệu chứng

Ngộ độc mạn tính vitamin A: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hỏa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em, các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực hộp sọ (thóp căng), phủ gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.

Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

Ngộ độc cấp vitamin A: Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy, ... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống liều rất cao vitamin A từ 6-24 giờ.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Niacinamid (Vitamin B3)

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Pyridoxinhydroclorid (vitamin B6)

Triệu chứng Pyridoxin (vitamin B6) thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chỉ và mất phối hợp động tác giác quan dần dần Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn.

Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc. Sau khi ngừng, rối loạn chức năng thần kinh dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Cholecalciferol (vitamin D3)

Triệu chứng: Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết gồm vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thân (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cố đặc).

Cách xử trí: Phải thường xuyên định lượng nồng độ calci huyết và phải duy trì calci huyết ở mức 9 – 10 mg/dl không được vượt quá 11 mg/dl. Phải cho uống nhiều nước, ngừng ngay thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ đo nghèo calci, cho uống hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid và ethacrynic acid. Có thể thẩm phân máu hoặc màng bụng. Nếu mới uống cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng vitamin A liều cao, dài ngày hay khi uống phải một liều vitamin A rất cao (xem thêm mục “Quá liều và cách xử trí").

Thiamin hydroclorid (Vitamin B1)

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Hiếm gặp (ADR </1 000):

Toàn thân ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp. Da ban da, ngứa, mày đay.

Hô hấp: Khó thở.

Phản ứng khác kích thích tại chỗ tiêm.

Riboflavin (Vitamin B2)

Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin, nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiêu trong phòng thí nghiệm.

Niacinamid (Vitamin B3)

Liều thấp niacinamid thưởng không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn sau đây (những tác dụng này sẽ hết sau khi ngừng thuốc).

Thường gặp (ADR2 /100):

Tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

Tiêu hóa, loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.

Da khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban.

Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.

Khác: Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất, thở khò khè.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Llo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ, mất ngủ, đau cơ, hạ huyết áp và viêm mũi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các bệnh nhân sử dụng thuốc liều cao nên uống thuốc cùng với thức ăn, tăng liều từ từ hoặc dùng dạng thuốc phóng thích được chất kéo dài. Ngừng dùng thuốc và hỏi ngay ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào như triệu chứng giống cúm (buồn nôn, nôn, không khỏe), giảm lượng nước tiểu và nước tiểu có màu sẫm, khó chịu ở cơ, nhịp tim bất thường, hoặc nhìn mờ, u ám.

Calci D-pantothenat (vitamin B5)

Pantothenat được báo cáo thường không gây độc tính.

Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6)

Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng Pyridoxin trong thời gian dài với liều ≥ 200 mg/ngày có thể gây bệnh về thần kinh.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao); lơ mơ, buồn ngủ. Nội tiết và chuyển hóa nhiễm acid, acid folic giảm. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Gan: AST tăng.

Khác: Dị ứng, cảm giác nóng rát, ngứa có thể xảy ra khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Thần kinh cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và trên 2 tháng có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân: phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng-hầu. Ngoài da: Phản ứng dụng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa, đau, xơ
cứng tại chỗ viêm, tụ máu ở chỉ sau khi tiêm. Tiêu hóa: Buồn nôn. Khác: Loạn nhịp tim thứ phát.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự khỏi, trừ phản ứng phản vệ. Phải điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ bằng cách tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo, thở oxy.

Acid Ascorbic (Vitamin C)

Thường gặp (ADR > 1/100):

Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Máu thiếu máu tán huyết. Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim, xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy. Thần kinh cơ và xương, đau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh corbut hồi ứng do có sự cảm ứng trong quá trình chuyên hóa vitamin C vì đó là một đáp ứng sinh lý và hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của tăng calci huyết.

Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:

Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.

Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn.

Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10 mg/dl (4,5 - 5 mEq/l). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/dl.

Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê huyết, phosphatase kiềm huyết, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ. Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiêu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Alpha tocopheryl (Vitamin E)

Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ sinh non, nhẹ cân lúc mới sinh.

Thần kinh trung ương đau đầu, chóng mặt. Mắt mờ mắt. Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử. Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyển sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và tripodothyronin huyết thanh. Thận: Creatinin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu. Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

Chống chỉ định

Suy gan, Hen phế quản, U ác tính

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Tiểu đường
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả chi tiết

Ribomin 2g Hasan 30 gói có thành phần chính là các vitamin A, B1. B2, B6, B12, C, D3, E, vitamin PP và Calci D-pantothenat được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan Dermapharm. 

Ribomin chỉ định dùng bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể trong độ tuổi phát triển của trẻ. Bổ sung và phòng chống tình trạng thiếu Vitamin khi chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, giai đoạn phục hồi sau khi ốm. Bổ sung Vitamin trong giai đoạn cơ thể có nhu cầu Vitamin nhiều hơn, đặc biệt vào những lúc chuyển mùa.