Thuốc Rifampicin 150mg Mekophar điều trị lao, phong (250 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Rifampicin 150mg Mekophar điều trị lao, phong (250 viên)
Mô tả

Rifampicin của Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar, thành phần chính là rifampicin, là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh lao, bệnh phong, nhiễm khuẩn gram âm, gram dương, bệnh brucella và dự phòng viêm màng não..

Rifampicin được bào chế dưới dạng viên nang, mỗi viên chứa rifampicin 150 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang hoặc hộp 1 chai 250 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-1042-06
Dạng bào chế Viên nang
Quy cách Hộp 250 Viên
Thành phần Rifampicin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rifampicin 150mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rifampicin 150mg

Công dụng của Thuốc Rifampicin 150mg

Chỉ định

Thuốc Rifampicin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương và gram âm chịu tác dụng.
  • Dự phòng viêm màng não do heamophilus influenzae, neisseria meningitidis.
  • Bệnh do brucella.

Dược lực học

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng mycobacteriumvà vi khuẩn gram dương.

Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn gram âm ở nồng độ cao hơn.

Cơ chế tác động là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic vi khuẩn bằng cách ức chế RNA – polymerase.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Cách dùng Thuốc Rifampicin 150mg

Cách dùng

Thuốc Rifampicin được dùng đường uống. Nên uống lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn)

Liều dùng

Bệnh lao

Ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10 mg/kg thể trọng, tối đa 600 mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol…)

Bệnh phong

Tháng 1 lần, trẻ em 0 – 5 tuổi: 150 – 300 mg; trẻ em 6 – 14 tuổi: 300 - 450 mg; người lớn: 600 mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapson, clofazimin).

Dự phòng viêm màng não

  • Do Heamophilus influenzae: Ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp, trẻ em < 1 tháng tuổi: 10 mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20 mg/kg, người lớn: 600mg.

  • Do Neisseria meningitidis: Ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp, trẻ em < 1 tháng tuổi: 5mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10mg/kg, người lớn: 600mg.

Bệnh nặng do vi khuẩn gram dương và gram âm

Trẻ em < 1 tháng tuổi: 15 – 20mg/kg/ngày, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi và người lớn: 20– 30mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

Bệnh Brucella

Rifampicin 900 mg/ngày/1 lần kết hợp với doxycyclin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, ngủ lịm, gan to, vàng da, nước tiểu và nước mắt có màu đỏ nâu đến da cam.

Xử trí

Thường xử trí bằng cách rửa dạ dày, sử dụng than hoạt, dùng thuốc lợi niệu. Tốt hơn hết là gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rifampicin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thuốc này có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam.

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban.

Ít gặp

Mệt mỏi, đau đầu, tăng transaminase, vàng da.

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.