Thuốc Rinedif 300mg điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm phế quản (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Rinedif 300mg điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm phế quản (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Rinedif là sản phẩm của Công ty Cổ phần Trust Farma có chứa hoạt chất Cefdinir. Đây là thuốc điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình trong trường hợp: Viêm phổi, viêm phế quản mạn, viêm xoang hàm, viêm amidan, viêm họng theo liều chỉ định của bác sĩ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Trust Farma
Số đăng ký 893110833724
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefdinir
Nhà sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rinedif

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefdinir 300mg

Công dụng của Thuốc Rinedif

Chỉ định

Thuốc Rinedif chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây các bệnh sau:

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 tuổi trở lên)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sinh β-lactamase).

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (nhạy cảm với penicilin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sinh β-lactamase).

Viêm xoang hàm trên cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sinh β-lactamase).

Viêm họng/viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.

Lưu ý: Cefdinir có hiệu quả trong việc diệt S. pyogenes khỏi vòm họng. Tuy nhiên, Cefdinir chưa được nghiên cứu để phòng ngừa sốt thấp khớp sau viêm họng/viêm amidan do S.pyogenes. Chỉ có tiêm bắp penicilin đã được chứng minh là có tác dụng phòng chống sốt thấp khớp.

Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh β-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Rinedif

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc lúc no hoặc đói.

Liều dùng

Liều khuyên dùng và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và thanh thiếu niên được mô tả trong bảng sau, tổng liều hàng ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/ngày (2 viên/ngày).

Dùng liều 1 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như dùng liều 2 lần/ngày. Liều dùng 1 lần/ngày chưa được nghiên cứu trong bệnh viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn da, do đó nên dùng 2 lần/ngày trong các nhiễm khuẩn này.

Người lớn và thanh thiếu niên (13 tuổi trở lên)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn: Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Viêm xoang hàm trên cấp: Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Viêm họng/viêm amidan: Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Đối với bệnh nhân là người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, liều Cefdinir là 300 mg, một lần/ngày.

Khó đo lường độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân ngoại trú. Tuy nhiên, có thể dùng công thức sau để dự đoán độ thanh thải creatinin (Clcr) ở người lớn. Để dự đoán có giá trị, mức độ creatinin huyết thanh nên phản ánh mức độ tình trạng ổn định của chức năng thận.

  • Nam: Clcr = (trọng lượng)*(140 – tuổi)/(72)*(creatinin huyết thanh).
  • Nữ: Clcr = 0,85 x trị số trên.

Trong đó, độ thanh thải creatinin là ml/phút, tuổi tính bằng năm, trọng lượng là kilogam và creatinin huyết thanh là mg/dl.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu

Thẩm tách máu có thể loại Cefdinir khỏi cơ thể. Ở bệnh nhân duy trì việc thẩm tách máu thường xuyên, phác đồ liều khởi đầu khuyên dùng là 300 mg hoặc 7 mg/kg cách mỗi ngày. Ở cuối mỗi đợt thẩm tách, nên cho dùng 300 mg (hoặc 7 mg/kg). Những liều tiếp theo sau đó (300 mg hoặc 7 mg/kg) được dùng cách mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 13 tuổi trở lên

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.