Dung dịch Ringer Lactat Braun truyền tĩnh mạch bù nước và điện giải (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Dung dịch Ringer Lactat Braun truyền tĩnh mạch bù nước và điện giải (500ml)
Mô tả

Dung dịch truyền tĩnh mạch Ringer lactat của Công ty TNHH B.Braun Việt Nam, là một dung dịch gồm đầy đủ các chất điện giải dùng để thay thế dịch ngoài tế bào.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký 893110829424
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách Thùng 10 Chai x 5000ml
Thành phần Natri clorid, Kali clorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch Ringer Lactat

Thông tin thành phần Hàm lượng
Natri clorid 3g
Kali clorid 0.2g

Công dụng của Dung dịch Ringer Lactat

Chỉ định

Thuốc Dung dịch truyền tĩnh mạch Ringer lactat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thay thế lượng dịch ngoại bào bị mất (mất nước đẳng trương). 
  • Tình trạng mất muối. 
  • Tình trạng nhiễm toan nhẹ đến trung bình do chuyển hóa (trừ nhiễm toan lactic).
  • Thay thế chất điện giải khi bị bỏng. 
  • Thay thế thể tích trong lòng mạch trong thời gian ngắn. 
  • Làm dung dịch vận chuyển cho các dung dịch điện giải và thuốc tương hợp.

Dược lực học

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat có thành phần điện giải tương tự như của dịch ngoại bào, có  tổng lượng cation là 138 mmol/l. Dịch được sử dụng để điều chỉnh các mất cân bằng điện giải và toan - kiềm huyết thanh. Các điện giải được chỉ định dùng để đạt được hoặc duy trì tình trạng thẩm thấu bình thường trong cả khoang ngoại bào và nội bào. 

Ion lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat tạo ra tác dụng kiềm nhẹ. Do tỉ lệ của các anion có khả năng chuyển hoá, dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat được đặc biệt chỉ định cho bệnh nhân có xu hướng bị nhiễm toan.

Dược động học

Sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactate sẽ bổ sung trực tiếp vào khoang kẽ tức là khoảng 2/3 vào khoang ngoại bào. Chỉ 1/3 lượng dịch truyền ở lại trong lòng mạch. Do đó dung dịch có tác dụng động học trong máu ngắn.

Cách dùng Dung dịch Ringer Lactat

Cách dùng

Trong trường hợp đặc biệt phải truyền nhanh dưới áp lực bên ngoài mà có thể là cần thiết trong tình trạng cấp cứu, trước khi bắt đầu truyền, toàn bộ khí phải được tống ra khỏi chai, nếu không sẽ có nguy cơ gây tắc mạch trong khi truyền.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Liều trung bình : 2000 ml/ngày 

Tốc độ truyền: 120 - 180 giọt/phút, tương ứng với 360 - 540 ml/giờ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng: 

Do nồng độ của các ion trong chế phẩm này giống nồng độ của chúng trong huyết tương nên không hẳn là nó đã gây mất cân bằng ion ở mức độ lớn. Nếu có bất kỳ hiện tượng nào như vậy thì cần  phải được phát hiện ngay bằng cách hàng ngày kiểm tra nồng độ điện giải trong huyết thanh. 

Tuy nhiên, nếu có một trong các triệu chứng sau đây tiến triển thì nhất thiết yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng nồng độ các chất điện giải trong máu và có cách xử trí thích hợp: 

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, chán  ăn. 
  • Đau bụng, co cứng cơ bụng. 
  • Suy nhược, mệt mỏi (toàn thân hoặc cơ bắp). 
  • Bồn chồn không yên. 
  • Khát nước, miệng khô, lưỡi rộp, đi tiểu nhiều. 
  • Sốt. 
  • Liệt.
  • Đau nhức xương. 
  • Hoa mắt, chóng mặt, lú lẫn. 
  • Các biến chứng ở tim. 

Cách điều trị quá liều: 

Ngừng truyền, dùng thuốc lợi tiểu và tiếp tục kiểm tra điện giải huyết thanh, điều chỉnh các mất cân bằng về điện giải và toan - kiềm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được dùng tại cơ sở y tế nên chưa ghi nhận trường hợp quên liều.

Tác dụng phụ

Nếu cơ thể không sử dụng hoặc bài tiết hết một ion nào đó trong số các ion kể trên, nó sẽ bị tích lũy trong cơ thể và gây ra những triệu chứng đặc trưng cho sự tăng cao nồng độ của ion đó. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.