Syrup Rinofil 2.5mg/5ml Abbott giảm viêm mũi dị ứng (15ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Syrup Rinofil 2.5mg/5ml Abbott giảm viêm mũi dị ứng (15ml)
Mô tả

Thuốc Rinofil Syrup 2,5 mg/5 ml của Công ty Laboratorios Recalcine S.A., thành phần chính chứa desloratadin, là thuốc dùng để chống dị ứng.

Rinofil Syrup 2,5 mg/5 ml được bào chế dưới dạng siro, hộp 1 chai 100 ml hoặc 15ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký 780110019023
Dạng bào chế Siro
Quy cách Lọ x 15ml
Thành phần Desloratadine
Nhà sản xuất Chile
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Syrup Rinofil 2.5mg/5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Desloratadine 2.5mg

Công dụng của Syrup Rinofil 2.5mg/5ml

Chỉ định

Thuốc Rinofil Syrup 2,5 mg/5 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau

  • Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân lớn hơn 6 tháng tuổi.
  • Giảm những triệu chứng ở mũi hoặc không ở mũi liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dị ứng quanh năm.
  • Giảm mề đay tự phát mãn tính, như giảm ngứa và kích thước và số lượng chứng phát ban.

Dược lực học

Desloratadin là chất ức chế chọn lọc histamin H1 ba vòng tác dụng kéo dài. Desloratadin ức chế histamin giải phóng từ dưỡng bào người in vitro. Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ngoại biên do thuốc không hoàn toàn thâm nhập được vào hệ thần kinh trung ương.

Desloratadin còn có tác dụng chống dị ứng từ các nghiên cứu in vitro. Tác dụng ức chế giải phóng các cytokine gây viêm như IL-4, IL-6 và IL-13 từ dưỡng bào cũng như ức chế sự giải phóng của các phân tử kết dính P-selectin của màng trong tế bào.

Dược động học

Có thể phát hiện được nồng độ desloratadin trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Desloratadin hấp thu tốt đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ, thời gian bán thải khoảng 27 giờ. Độ tích luỹ của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và liều một lần trong ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều trong phạm vi 5 - 20 mg.

Desloratadin liên kết vừa phải với protein huyết tương (83 - 87%). Không có bằng chứng về sự tích luỹ gây ảnh hưởng lâm sàng sau khi uống một liều 5 - 20 mg mỗi ngày trong 14 ngày.

Chưa biết men chịu trách nhiệm chuyển hoá desloratadin nên chưa loại trừ hoàn toàn sự tương tác với một số thuốc khác. Desloratadin không ức chế CYP3A4 và CYP2D6, cũng không phải là chất nền hay chất ức chế P-glycoprotein. 

Thử nghiệm liều đơn sử dụng 7,5 mg liều desloratadin, không thấy ảnh hưởng của thức ăn (bữa ăn sáng giàu chất béo và năng lượng) đến dược động học của desloratadin.

Cách dùng Syrup Rinofil 2.5mg/5ml

Cách dùng

Thuốc Rinofil Syrup 2,5 mg/5 ml được dùng đường uống. Thuốc có thể uống cùng với thức ăn hay xa bữa ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng của người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 mg (10 ml sirô)/ 1 lần/ ngày.

Chú ý: Ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận, liều khởi đầu khuyên dùng: 5 mg cách nhật.

Liều thường dùng cho trẻ em:

  • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1,25 mg (2,5 ml)/ 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 -11 tuổi: 2,5 mg (5 ml)/ 1 lần/ngày.
  • Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 1 mg (2 ml)/ 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bất kỳ thuốc nào uống nhiều cũng có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng. Trong trường hợp bạn nghi ngờ quá liều, phải đến trung tâm y khoa ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rinofil Syrup 2,5 mg/5 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Dùng thuốc này có thể xảy ra những tác dụng sau mà thường không cần khám bác sĩ trừ khi chúng quá khó chịu hoặc không biến mất trong suốt thời gian điều trị:

Xảy ra thường xuyên hơn

Đau đầu, viêm họng (đau thân thể: Xung huyết, ho, khô hoặc đau họng; sốt; khản giọng; tăng bài tiết mũi; khó nuốt, thay đổi giọng).

Ít xảy ra

Chóng mặt, khô miệng, đau bụng kinh, rối loạn tiêu hóa (acid dạ dày, đầy hơi, ợ nóng, ăn không tiêu, khó chịu dạ dày), mệt, đau cơ (đau hoặc viêm khớp, đau cơ, vọp bẻ, di chuyển khó), buồn ngủ, buồn nôn. 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.