Thuốc Risdontab 2 Danapha điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Risdontab 2 5x10 Danapha là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Danapha, với thành phần chính chứa risperidon, được dùng để trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, rối loạn trong suy nghĩ, thái độ thù địch, tính đa nghi) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói). Risperidon cũng làm dịu bớt các triệu chứng về cảm xúc (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt . Risdontab 2 5x10 Danapha được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 5 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Danapha |
| Số đăng ký | VD-17338-12 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Risperidone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Risdontab 2
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Risperidone | 2mg |
Công dụng của Thuốc Risdontab 2
Chỉ định
Thuốc Risdontab 2 5x10 Danapha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, rối loạn trong suy nghĩ, thái độ thù địch, tính đa nghi) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói).
- Risperidon cũng làm dịu bớt các triệu chứng về cảm xúc (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt.
Dược lực học
Risperidon là một thuốc chống loạn thần loại benzisoxazol, có tác dụng đối kháng chọn lọc với thụ thể serotonin tuýp 2 (5HT) và thụ thể dopamin tuýp 2 (D). Risperidon cũng gắn với thụ thể adrenergic alpha và với thụ thể histamin H1. Có rất ít tác dụng phụ kháng cholinergic.
Một tác dụng cân bằng giữa sự đối kháng với thụ thể 5HTC và D có tác dụng tốt chống những triệu chứng dương tính (ảo giác, ý nghĩ không bình thường, sự thù địch, phản ứng dạng suy đoán (paranoia) và chống những triệu chứng âm tính (rời rạc về tâm thần, mất sự đồng cảm, rối loạn hành vi, mất hoạt động về lời nói) trong tâm thần phân liệt. Tác dụng cân bằng này cũng giảm nguy cơ của hội chứng Parkinson. Risperidon có tác dụng an thần, do đó có thể có tương tác thuốc với thuốc giảm đau và an thần.
Dược động học
Risperidon được hấp thu tốt qua đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ hoặc mức độ hấp thu. Risperidon được chuyển hóa nhiều trong gan nhờ cytochrom P450 2D6 thành một chất chuyển hóa chủ yếu, có hoạt tính là 9 - hydroxyrisperidon. Chất này có hiệu lực bằng risperidon về hoạt tính gắn với thụ thể và có nửa đời là 20 ± 3 giờ. Sau khi uống risperidon, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng uống là 66 ± 28% ở người chuyển hóa mạnh và cao hơn ở người có chuyển hóa yếu.
Mức độ gắn với protein huyết tương là 89% đối với risperidon và 77% đối với chất chuyển hóa có hoạt tính. Thể tích phân bố của risperidon là 1 - 2 lít/kg. Ở người có chuyển hóa mạnh, nửa đời của risperidon là 3,2 ± 0,8 giờ, mức thải trừ qua nước tiểu là 3 ± 2% và độ thanh thải là 5,5 ± 2 ml/phút/kg. Chất chuyển hóa có hoạt tính, 9 - hydroxyrisperidon có nửa đời là 20 ± 3 giờ.
Cách dùng Thuốc Risdontab 2
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, hoặc liều trung bình:
Người lớn
Thường dùng liều ban đầu 1 mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều với lượng gia tăng 1 mg x 2 lần/ngày vào ngày thứ hai và thứ ba, cho tới khi đạt liều 3 mg x 2 lần/ngày. Nếu hạ huyết áp xảy ra trong khi dò liều, phải giảm liều. Sự điều chỉnh liều tiếp theo thường thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày, với lượng tăng hoặc giảm 1 mg, ngày 2 lần.
Hiệu lực tối đa của risperidon đạt được với liều 4 - 6 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày cao hơn 6 mg không có tác dụng tốt hơn mà còn gây những tác dụng phụ nặng hơn, trong đó có những triệu chứng ngoại tháp. Không dùng liều vượt quá 6 mg mỗi ngày.
Người lớn tuổi hoặc những bệnh nhân suy thận và suy gan
Vì sự thải trừ risperidon có thể bị giảm và nguy cơ về tác dụng phụ tăng lên ở người suy thận và ở người cao tuổi, phải bắt đầu điều trị với liều 0,5 mg x 2 lần/ngày và tăng lên khi cần thiết, với lượng gia tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày; tăng quá liều 1,5 mg x 2 lần/ngày phải được thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày. Cũng cần giảm liều ở người suy gan vì nguy cơ tăng lượng risperidon tự do ở những người bệnh này.
Trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Risdontab 2 5x10 Danapha, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson.
-
Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng.
-
Hô hấp: Viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.
-
Da: Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn.
-
Thần kinh - cơ - xương - khớp: Đau khớp.
-
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Khác: Đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Thần kinh trung ương: Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.
-
Tiêu hóa: Đầy hơi, tiêu chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày.
-
Hô hấp: Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.
-
Da: Tăng hoặc giảm mồ hôi, trứng cá, rụng tóc lông.
-
Tim mạch: Tăng huyết áp, giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim.
-
Mắt: Rối loạn điều tiết, khô mắt.
-
Nội tiết và chuyển hóa: Giảm natri - huyết, tăng hoặc giảm cân, tăng creatin phosphokinase, khát, đái tháo đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú đàn ông.
-
Tiết niệu - sinh dục: Đái dầm, đái ra máu, đái khó, đau vú phụ nữ, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chảy máu âm đạo.
-
Huyết học: Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
-
Khác: Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Nghiện rượu mãn tính, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Tiểu đường
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Danapha