Thuốc Rodogyl Sanofi điều trị nhiễm khuẩn xoang hàm (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Rodogyl Sanofi điều trị nhiễm khuẩn xoang hàm (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Rodogyl được sản xuất bởi Sanofi S.P.A., với thành phần chính spiramycin và metronidazole, là thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn như áp - xe răng, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm lợi, viêm miệng… Thuốc còn được dùng điều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ý Sanofi
Số đăng ký 800115002200
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Metronidazole, Spiramycin
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Ý
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rodogyl

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metronidazole 125mg
Spiramycin 750.000IU

Công dụng của Thuốc Rodogyl

Chỉ định

Thuốc Rodogyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn: Áp - xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng, viêm lợi, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm.
  • Ðiều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.
  • Hiệu quả của thuốc trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh.

Dược lực học

Đây là thuốc phối hợp giữa spiramycin, một kháng sinh thuộc nhóm macrolide, và metronidazole, một kháng sinh thuộc nhóm nitro - 5 - imidazole, dành riêng cho nhiễm khuẩn răng – miệng.

Dược động học

Spiramycin

Hấp thu

Spiramycin được hấp thu nhanh tuy không hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu này. Sau khi uống 6 MIU, nồng độ cực đại trong huyết thanh là 3,3 μg/ml.

Phân bố

Spiramycin không đi vào dịch não tủy. Thuốc được tiết vào sữa mẹ. Tỉ lệ kết gắn protein huyết tương thấp (10%). Thuốc được phân bố tốt trong nước bọt và các mô (phổi: 20 – 60 μg/g, amiđan: 20 – 80 μg/g, các xoang bị viêm: 75 – 110 μg/g, xương: 5 – 100 μg/g). Mười ngày sau khi ngưng điều trị, lượng hoạt chất còn hiện diện trong gan, lách và thận là 5 – 7 μg/g. Các macrolide thâm nhập và tích lũy trong các thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào màng bụng và phế nang). Ở người, thuốc có nồng độ cao trong thực bào. Những tính chất này giải thích cho tác dụng của macrolide trên vi khuẩn nội bào.

Chuyển hoá

Spiramycin được chuyển hóa ở gan, dẫn đến sự hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không rõ cấu trúc hóa học.

Thải trừ

Lượng bài tiết trong nước tiểu chiếm 10% liều dùng. Tỉ lệ bài tiết trong mật cao, nồng độ gấp 15 – 40 lần nồng độ trong huyết tương. Có thể tìm thấy một lượng spiramycin đáng kể trong phân. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ.

Metronidazole

Hấp thu

Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất là 80% trong vòng một giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đo được sau khi uống tương tự với nồng độ sau khi tiêm tĩnh mạch với liều tương đương. Sinh khả dụng qua đường uống là 100% và không bị ảnh hưởng có ý nghĩa bởi thức ăn. Khoảng một giờ sau khi uống một liều duy nhất 500 mg, nồng độ cực đại trong huyết thanh trung bình là 10 μg/ml. Sau ba giờ, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 13,5 μg/ml.

Phân bố

Tỉ lệ kết gắn protein huyết tương thấp, dưới 20%. Thể tích phân bố biểu kiến lớn (khoảng 40 L hoặc 0,65 L/kg). Thuốc phân bố nhanh ở tỉ lệ cao, với nồng độ trong phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch và chất tiết âm đạo tương tự như nồng độ trong huyết thanh. Metronidazole đi qua hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hoá

Xảy ra chủ yếu ở gan. Có hai hợp chất chính được hình thành do oxy hóa:

Chất chuyển hóa “alcol” (chất chuyển hóa chính) có hoạt tính diệt khuẩn, chống vi khuẩn kỵ khí xấp xỉ 30% hoạt tính của metronidazole, thời gian bán hủy khoảng 11 giờ.

Chất chuyển hóa “acid” với lượng ít hơn, có hoạt tính diệt khuẩn xấp xỉ 5% hoạt tính của metronidazole.

Thải trừ

Nồng độ trong gan và mật cao. Nồng độ trong ruột thấp. Bài tiết trong phân cũng thấp. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu vì metronidazole và các chất chuyển hóa oxy hóa trong nước tiểu chiếm khoảng 35 – 65% liều dùng. Thời gian bán hủy của metronidazole trong huyết tương là 8 – 10 giờ.

Cách dùng Thuốc Rodogyl

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn

Người lớn

4 – 6 viên/ngày (3 – 4,5 triệu IU spiramycin và 500 – 750 mg metronidazole), chia làm 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày.

Trẻ em

6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày (1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole).

10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày (2,25 triệu lU spiramycin và 375 mg metronidazole).

Điều tri dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng

Người lớn

4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.

Trẻ em

6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày.

10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazole. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rodogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Spiramycin

Tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và một số rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc.

Da: Nổi mẩn, mày đay, ngứa. Rất hiếm trường hợp phù Quincke, sốc phản vệ, đỏ da nung mủ toàn thân cấp tính.

Thần kinh trung ương và ngoại biên: Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.

Gan: Rất hiếm trường hợp có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Huyết học: Một số rất hiếm trường hợp thiếu máu tán huyết.

Metronidazole

Tiêu hóa: Các rối loạn tiêu hóa lành tính (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy), viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, miệng có vị kim loại, chán ăn, hãn hữu, viêm tụy có thể phục hồi khi ngưng điều trị.

Da: Cơn bốc hỏa, ngứa, nổi mẩn, đôi khi có sốt, nổi mày đay, phù Quincke, hãn hữu có thể xảy ra sốc phản vệ.

Thần kinh trung ương và ngoại biên: Nhức đầu, bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên, co giật, chóng mặt, thất điều.

Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác.

Huyết học: Rất hiếm trường hợp giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.

Gan: Một số rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan nhưng có thể hồi phục được, viêm gan tắc mật.

Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Nghiện rượu mãn tính, Dị ứng thuốc, Lạm dụng rượu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.