Thuốc Rofcal OPC ngăn ngừa và điều trị loãng xương (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Rofcal của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, chứa dược chất chính là calcitriol (1,25-dihydroxycholecalciferol) - 1 dạng của vitamin D có công dụng điều trị chứng loãng xương, còi xương, suy cận giáp sau phẫu thuật,... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opc |
| Số đăng ký | VD-26206-17 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Calcitriol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Rofcal
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcitriol | 0.25mcg |
Công dụng của Thuốc Rofcal
Chỉ định
Thuốc Rofcal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticosteroid.
- Còi xương do dinh dưỡng, còi xương do chuyển hóa (còi xương đáp ứng với vitamin D, còi xương kháng với vitamin D kèm theo giảm phosphat huyết), nhuyễn xương.
- Thiểu năng tuyến cận giáp (nguyên phát hoặc sau phẫu thuật), giảm thiểu năng tuyến cận giáp.
- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn tính, đặc biệt là bệnh nhân điều trị bằng lọc thận nhân tạo.
Dược lực học
Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo hình xương trong bộ xương.
Ở những bệnh nhân bị còi xương không đáp ứng với vitamin D (còi xương giảm phosphat huyết nguyên phát), phối hợp với nồng độ calcitriol thấp trong huyết tương, calcitriol giúp làm giảm sự đào thải phosphat qua ống thận và bình thường hoá việc hình thành xương.
Ở người suy thận rõ, còi xương phụ thuộc vitamin D: Tổng hợp calcitriol nội sinh bị hạn chế, calcitriol được coi như là phương tiện điều trị thay thế.
Ở người thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp gây giảm calci máu: Bổ sung calcitriol sẽ làm giảm nhẹ các biểu hiện lâm sàng.
Dược động học
Hấp thu: Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25mcg đến 1mcg calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3-6 giờ. Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng trong 7 ngày. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Thời gian bán thải của calcitriol khoảng 3-5 ngày, và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày.
Thải trừ: Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan - ruột, được đào thải qua phân và nước tiểu.
Ở người bệnh có hội chứng thận hư hoặc ở người trải qua thẩm phân lọc máu, hàm lượng calcitriol giảm trong huyết thanh và thời gian để đạt hàm lượng đỉnh cũng kéo dài.
Cách dùng Thuốc Rofcal
Cách dùng
Uống thuốc với nước.
Liều dùng
Cần xác định liều dùng một cách thận trọng dựa theo nồng độ calci trong huyết thanh của mỗi bệnh nhân. Trong thời gian điều trị, cần thử nồng độ calci trong huyết thanh ít nhất là 2 lần mỗi tuần. Nếu xảy ra chứng tăng calci huyết, cần phải ngưng dùng thuốc để cho nồng độ calci huyết thanh trở về mức bình thường, sau đó có thể tiếp tục điều trị với liều calcitriol thấp hơn liều đã gây ra chứng tăng calci huyết.
Loãng xương:
- Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Sau 2-4 tuần nếu không đạt hiệu quả trị liệu, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần.
Thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp, còi xương, nhuyễn xương:
- Liều khởi đầu là 1 viên mỗi ngày vào buổi sáng. Sau 2-4 tuần nếu không có đáp ứng tốt về các thông số sinh hóa và những biểu hiện lâm sàng của bệnh vẫn còn, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Loạn dưỡng xương do thận (bệnh nhân lọc thận nhân tạo):
- Liều khởi đầu là 1 viên mỗi ngày. Sau 2-4 tuần nếu không có đáp ứng tốt về các thông số sinh hóa và những biểu hiện lâm sàng của bệnh vẫn còn, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Đối với bệnh nhân có nồng độ calci ở mức bình thường hoặc giảm nhẹ, liều điều trị khởi đầu là 1 viên mỗi 2 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Sử dụng quá liều gây hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci.
Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: Rửa dạ dày lập tức hoặc gây nên để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu parafin để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat hoặc corticoid và dùng các biện pháp bài niệu thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Rofcal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không có tác dụng phụ khi dùng thuốc đúng liều.
Nếu dùng Rofcal liều quá cao có thể gây những tác dụng ngoại ý tương tự như khi quá liều vitamin D (hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci, tùy theo mức độ và thời gian tăng calci huyết).
Các triệu chứng như: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, khi nồng độ calci huyết thanh tăng trong thời gian dài, có thể xảy ra sự tăng nồng độ creatinine huyết thanh. Nếu đồng thời có tăng calci máu và tăng phosphat máu, có thể gặp vôi hóa các mô mềm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Sỏi thận, Tăng canxi máu, Tăng canxi niệu, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 3 tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opc