Thuốc Rossuwell 10 Agio điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Rossuwell 10 là sản phẩm của Công ty Agio Pharmaceuticals Ltd., với thành phần chính là Rosuvastatin, được dùng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng, hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agio |
| Số đăng ký | 890110000724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Rosuvastatin |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Rossuwell 10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Rossuwell 10
Chỉ định
Rossuwell 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng.
- Hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
Dược lực học
Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, có tác dụng ức chế quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol.
Rosuvastatin hoạt động chủ yếu ở gan, cơ quan đích để giảm lượng cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng dị hóa và hấp thu LDL và ức chế quá trình tổng hợp VLDL ở gan, do đó làm giảm số lượng VLDL và LDL.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được sau khi uống khoảng 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bố
Rosuvastatin được phân bố chủ yếu ở gan, là cơ quan chính tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 l. Khoảng 90% rosuvastatin liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa
Khoảng 10% rosuvastatin bị chuyển hóa. Các nghiên cứu trên invitro sử dụng các tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là chất nền yếu trong quá trình chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là isoenzyme chính tham gia vào quá trình chuyển hóa, 2C19, 3A4 va 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn.
Thải trừ
Khoảng 90% rosuvastatin được thải trừ qua phân ở dạng không đổi (bao gồm cả lượng hoạt chất hấp thu và không hấp thu), lượng còn lại được bài tiết qua nước tiểu.
Ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc
Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, giá trị AUC và Cmax của rosuvastatin ở người Châu Á gấp trung bình 2 lần so với người da trắng. Do đó nên dùng liều khởi đầu 5 mg rosuvastatin và chống chỉ định dùng liều 40 mg rosuvastatin cho người Châu Á.
Cách dùng Thuốc Rossuwell 10
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg rosuvastatin uống 1 lần mỗi ngày, và phần lớn bệnh được kiểm soát ngay ở liều khởi đầu. Nếu cần, có thể tăng liều dùng lên 20 mg rosuvastatin sau 4 tuần. Chỉ tăng liều dùng lên 40 mg rosuvastatin cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao về bệnh tim mạch.
Bệnh nhân châu Á: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Trường hợp dùng quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm tách máu không có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Rossuwell 10 mà bạn có thể gặp:
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
Tiêu hoá: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.
Cơ xương, mô liên kết: Đau cơ.
Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Suy nhược.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban và mề đay.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
Cơ xương, mô liên kết: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
Không rõ tần suất
Thận - tiết niệu: Protein niệu.
Gan mật: Tăng men gan.
Khác: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agio