Thuốc Rostat-10 Global Pharma điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa biến chứng tim mạch (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Rostat-10 của Công ty Global Pharma Healthcare Pvt., Ltd., thành phần chính Rosuvastatin 10mg, là thuốc dùng để điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa tình trạng biến chứng tim mạch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Global Pharma |
| Số đăng ký | VN-21288-18 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Rosuvastatin |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Rostat-10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Rostat-10
Chỉ định
Điều trị tăng cholesterol máu:
Rostat được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa bao gồm tăng cholesterol gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb) như là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi sự đáp ứng với chế độ ăn kiêng và trị liệu không được lý khác (như tập thể dục, giảm cân) không đáp ứng đầy đủ.
Rostat cũng được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử như là một liều pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
Phòng ngừa các biến chứng tim mạch:
Ngăn ngừa các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân xác định có nguy cơ cao đối với biến chứng tim mạch lần đầu, như là một liều pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Dược lực học
Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Rosuvastatin làm giảm lipid bằng hai cách. Nó làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hoá LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.
Rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-1. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL và АроB/АроА-1.
Trị liệu đáp ứng với rosuvastatin thấy rõ trong vòng 1 tuần bắt đầu điều trị và 90% đáp ứng tối đa đạt được trong vòng 2 tuần. Các đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần và duy trì sau đó.
Dược động học
Hấp thu:
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt xấp xỉ 20%.
Phân bố:
Rosuvastatin được phân bố rộng rãi ở gan nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin đạt xấp xỉ 134L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa:
Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu chuyển hóa trên ống nghiệm sử dụng tế bào gan người cho thấy là rosuvastatin là một cơ chất yếu đối với sự chuyển hóa dựa trên cytochrom P450. CYP2C9 là một enzyme chính tham gia vào chuyển hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 có tham gia nhưng ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và các chất chuyển hóa lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính ít hơn 50% so với rosuvastatin trong khi dụng lacton được xem là không có hoạt tính trên lâm sàng.
Thải trừ:
Xấp xỉ 90% liều rosuvastatin được bài tiết không đổi trong phân (bao gồm cả lượng rosuvastatin đã được hấp thu và lượng rosuvastatin không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết vào nước tiểu.
Xấp xỉ 5% rosuvastatin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ trong huyết tương xấp xỉ 19 giờ. Nửa đời thải trừ không tăng ở liều cao hơn. Độ thanh thải huyết tương trung bình đạt xấp xỉ 50 lít/giờ (hệ số biến đổi là 21,7%). Cũng như với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, sự hấp thu rosuvastatin của gan liên quan tới chất vận chuyển mảng OATP-C. Chất vận chuyển này rất quan trọng đối với sự thải trừ gan của rosuvastatin.
Tuyến tính: Sự phơi nhiễm hệ thống của rosuvastatin tăng tỷ lệ với liều, Không có sự thay đổi các thông số dược động học sau liều đa hàng ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Tuổi tác và giới tính: Tác động của tuổi tác và giới tính trên dược động học của rosuvastatin không đáng kể trên lâm sàng.
Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy tăng xấp xỉ 2 lần AUC trung bình và Cmax ở người châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam và Hàn Quốc) so với người da trắng còn người Châu Á - Ấn Độ tăng xấp xỉ 1,3 lần AUC trung bình và Cmax. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen.
Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hoá N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương <30 phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khoẻ mạnh.
Suy gan:
Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có mức độ suy gan khác nhau, không có bằng chứng của việc tăng sự phơi nhiễm đối với rosuvastatin ở người có chỉ số Child-Pugh từ 7 trở xuống.
Mặc dù vậy, 2 người có chỉ số Child-Pugh là 8 và 9 cho thấy có sự tăng phơi nhiễm hệ thống tối thiểu 2 lần so với người có chỉ số Child-Pugh thấp hơn. Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh trên 9.
Tính đa hình di truyền: Sự phân bố của các chất ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm rosuvastatin, liên quan tới các protein vận chuyển OATP1B1 và BCRP. Ở bệnh nhân có tính đa hình di truyền SLCOIBI (OATP1B1) và/hoặc ABCG2 (BCRP), có nguy cơ tăng sự phơi nhiễm rosuvastatin. Các hình thái đa hình riêng lẻ SLCO1B1 c.521CC và ABCG2 c.421AA có liên quan tới sự phơi nhiễm rosuvastatin cao hơn (AUC) so với các kiểu gen SLCOIBI 6.521TT hoặc ABCG2 c,421CC. Cấu trúc di truyền cụ thể không được thiết lập trên thực hành lâm sàng, nhưng với bệnh nhân được biết có những kiểu đa hình này, một liều hàng ngày Rostat thấp hơn nên được khuyến cáo.
Trẻ em: Hai nghiên cứu dược động học với rosuvastatin (dùng dưới dạng viên nén) ở trẻ em bị tăng huyết áp tuổi từ 10-17 hoặc 6 tới 17 tuổi (tổng số 214 bệnh nhân) đã chứng minh là sự phơi nhiễm ở trẻ em có vẻ như tương đồng hoặc thấp hơn so với người lớn. Sự phơi nhiễm rosuvastatin có thể dự đoán được theo liều lượng và thời gian trong khoảng 2 năm.
Cách dùng Thuốc Rostat-10
Cách dùng
Rostat có thể được dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Liều lượng cho bệnh nhân theo mục đích trị liệu và sự đáp ứng của từng bệnh nhân, sử dụng hướng dẫn thống nhất hiện tại.
Điều trị tăng cholesterol máu
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 hoặc 10mg, uống 1 lần mỗi ngày trên cả bệnh nhân chưa dùng statin hoặc bệnh nhân chuyển từ các chất ức chế HMG CoA reductase khác. Lựa chọn liều khởi đầu nên được tính toán theo nồng độ cholesterol của bệnh nhân và nguy cơ tim mạch trong tương lai cũng như nguy cơ tiềm tàng đối với các phản ứng phụ. Có thể tiến hành điều chỉnh liều sau 4 tuần, nếu cần. Tỷ lệ các phản ứng phụ được báo cáo tăng lên với liều 40mg so với liều thấp hơn, chuẩn liều cuối cùng tới liều tối đa 40mg chỉ nên được xem xét ở bệnh nhân tăng cholesterol nặng với nguy cơ tim mạch cao (đặc biệt những người bị tăng cholesterol gia đình), những người không đạt được mục tiêu trị liệu với liều 20mg và những người sẽ phải theo dõi hàng ngày. Cần giám sát chuyên môn khi bắt đầu liều 40mg.
Ngăn ngừa các biến chứng tim mạch
Trong nghiên cứu giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch, liều sử dụng là 20mg.
Trẻ em
Sử dụng cho trẻ em chỉ nên được tiến hành bởi bác sĩ chuyên khoa.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tới 17 tuổi (Giai đoạn Tanner < II-V):
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol gia đình dị hợp tử sử dụng liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày.
- Ở trẻ em từ 6 tới 9 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, khoảng liều thường dùng là 5 - 10mg uống một lần mỗi ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20mg vẫn chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này.
- Ở trẻ em từ 10 tới 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, khoảng liều thông thường là 5 - 20mg uống một lần mỗi ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20mg vẫn chưa được nghiên cứu ở đối tượng này.
Chuẩn liều nên được tiến hành theo sự đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, theo khuyến cáo trị liều cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên nên được đặt vào chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu trị liều với rosuvastatin; chế độ ăn kiêng này nên được tiếp tục trong thời gian trị liệu với rosuvastatin.
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
Ở trẻ em từ 6 tới 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, liều khuyến cao tối đa là 20mg một lần mỗi ngày.
Một liều khởi đầu 5 tới 10mg một lần mỗi ngày phụ thuộc liều, cân nặng và statin dùng trước đây. Chuẩn tới liều tối đa 20mg một lần mỗi ngày nên được tiến hành theo sự đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp ở bệnh nhi theo sự khuyến cáo trị liều ở trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên nên được dùng chế độ ăn kiêng hạ cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu trị liều rosuvastatin; chế độ ăn kiêng này được tiếp tục trong suốt quá trình trị liệu với rosuvastatin.
Còn giới hạn kinh nghiệm với liều hơn 20mg ở bệnh nhi.
Trẻ em dưới 6 tuổi:
Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Do đó, Rostat không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Sử dụng ở người cao tuổi
Một liều khởi đầu 5mg được khuyến cáo ở bệnh nhân ≥ 70 tuổi. Không cần thiết phải điều chỉnh liều khác liên quan tới tuổi.
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ tới trung bình. Liều khuyến cáo khởi đầu là 5mg ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Liều 40mg được chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. Sử dụng Rostat ở bệnh nhân suy thận nặng được chống chỉ định ở tất cả các liều.
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan
Không tăng sự phơi nhiễm rosuvastatin ở bệnh nhân có điểm Child-Pugh từ 7 trở xuống. Mặc dù vậy, tăng sự phơi nhiễm rosuvastatin đã được quan sát thấy ở bệnh nhân có điểm Child-Pugh từ 8 tới 9. Ở những bệnh nhân này đánh giá chức năng thận nên được xem xét. Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân có số điểm Child-Pugh trên 9. Rostat được chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh nhân gan tiền triển.
Chủng tộc
Tăng sự phơi nhiễm đã được thấy ở người Châu Á. Liều khởi đầu khuyến cáo đối với bệnh nhân gốc châu Á là 5mg. Liều 40mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
Đa hình di truyền
Các loại đa hình di truyền nhất định được biết là có thể dẫn tới tăng sự phơi nhiễm rosuvastatin. Với bệnh nhân được biết có các đa hình di truyền nhất định, khuyến cáo liều hàng ngày thấp hơn bình thường.
Liều dùng ở bệnh nhân có các nhân tố khuynh hướng bệnh cơ
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg ở bệnh nhân có nhân tố khuynh hướng bệnh cơ. Liều 40mg được chống chỉ định ở một số bệnh nhân này.
Trị liệu kết hợp
Rosuvastatin là một chất nền của các protein vận chuyển khác nhau (ví dụ OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ bệnh cơ (bao gồm cả globin cơ niệu kịch phát) tăng lên khi Rostat được dùng đồng thời với một thuốc mà có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin do tương tác với protein vận chuyển này.
Bất cứ khi nào có thể, nên xem xét thay đổi thuốc, và, nếu cần, xem xét ngừng tạm thời trị liệu Rostat. Trong trường hợp không thể tránh việc sử dụng kết hợp các thuốc này với Rostat, xem xét cẩn thận lợi ích và nguy cơ của trị liệu đồng thời và điều chỉnh liều dùng của Rostat.
Khi sử dụng đồng thời rosuvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV như atazanavir, atazanavir + ritonavir hoặc lopinavir + ritonavir; cần giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều Rostat, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Các biến cố không ghi nhận khi dùng Rostat thường nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng Rostat rút khỏi nghiên cứu do biến cố không mong muốn.
Tần suất của các biến cố không mong muốn như sau: Thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đau bụng; hiếm gặp: Viêm tụy.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: Ngứa phát ban và mề đay.
Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thường gặp: Đau cơ; hiếm gặp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
Các rối loạn tổng quát: Thường gặp: Suy nhược. Giống như các ức chế men HMG-CoA reductase khác, tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc có khuynh hướng phụ thuộc liều sử dụng.
Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị Rostat. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính (++) hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị bằng Rostat 10mg và 20mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị bằng Rostat 40mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính (+) được ghi nhận ở liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.
Tác động trên hệ cơ - xương: Tác động trên hệ cơ - xương như đau cơ, bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rostat ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20mg.
Tăng nồng độ CK theo đường dùng được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn ở các trường hợp nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua, nếu nồng độ CK tăng (>5 x ULN) việc điều trị nên ngưng tạm thời.
Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế men HMG- CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.
Kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc:
Ngoài các phản ứng đề cập trên, các biến cố lưu hành thuốc Rostat các biển cổ không mong muốn sau cũng được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc Rostat.
Rối loạn hệ gan - mật: Rất hiếm gặp: Vàng da, viêm gan; hiếm gặp: Tăng men gan.
Rối loạn cơ xương: Hiếm gặp: Đau khớp.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất hiếm gặp: Bệnh đa dây thần kinh, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn,...).
Rối loạn chuyển hóa: Hiếm gặp: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Global Pharma