Thuốc Rostor 20mg Pymepharco điều trị tăng cholesterol nguyên phát (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Rostor 20mg Pymepharco điều trị tăng cholesterol nguyên phát (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Rostor 20 mg do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, có thành phần chính là rosuvastatin, dùng điều trị tăng lipid máu. 

Rostor 20 mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là hộp 2 vỉ x 14 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pymepharco
Số đăng ký VD-23857-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rostor 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 20mg

Công dụng của Thuốc Rostor 20mg

Chỉ định

Thuốc Rostor 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng cholesterol nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân).
  • Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Dược lực học

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG - CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL, ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan, là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL - C. Thể tích phân bố khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hoá

Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Chất chuyển hoá chính được xác định là N - desmethyl và lacton. Chất chuyển hoá N - desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG - CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ

Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân, phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 L/giờ. Giống như các chất ức chế men HMG - CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cần đến chất chuyển vận qua màng OATP - C. Chất chuyển vận này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan.

Cách dùng Thuốc Rostor 20mg

Cách dùng

Uống viên thuốc Rostor 20 mg với nước lọc.

Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, ngày 1 lần. Liều dùng khởi đầu tùy thuộc vào mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.

Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần. Liều dùng 40 mg chỉ nên được xem xét ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều dùng 20 mg và cần theo dõi thường xuyên ở các bệnh nhân này.

Người già

Nên dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin (ClCr) 30 - 60 ml/phút

Liều ban đầu 5 mg/lần/ngày và liều tối đa 20 mg/lần/ngày.

Độ thanh thải creatinin (ClCr) < 30 ml/phút

Chống chỉ định.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Điều trị phối hợp

Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg/lần/ngày khi dùng đồng thời với atazanavir, phối hợp atazanavir và ritonavir, phối hợp lopinavir và ritonavir.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. 

Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rostor 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, đau cơ, suy nhược.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Quá mẫn kể cả phù mạch, bệnh cơ, tiêu cơ vân, đau khớp, tăng men gan, bệnh đa dây thần kinh, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.