Thuốc Rovatin Korea Prime Pharm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (4 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Rovatin Film-Coated Tablet V-10mg dạng viên nén có thành phần chính là Rosuvastatin được sản xuất bởi Korea Prime Pharm Co., Ltd. Thuốc được chỉ định dùng để bổ sung cho chế độ ăn uống để giảm lượng cholesterol toàn phần, hỗ trợ cho chế độ ăn uống để điều trị bệnh nhân có mức TG huyết thanh cao (Fredrickson loai IV). Chỉ định làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần, và ApoB ở bệnh nhân tăng cholesterol mắu nguyên phát có tính gia đình đông hợp tử, sử dụng kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn cho bệnh nhân rồi loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu typ 1H). Ngoài ra thuốc còn sử dụng kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn cho bệnh nhân chậm tiến triển của xơ vữa động mạnh, phòng ngừa bệnh tìm mạch nguyên phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Korea Prime Pharma |
| Số đăng ký | 880110989224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 14 viên |
| Thành phần | Rosuvastatin |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Rovatin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Rovatin
Chỉ định
Bồ sung cho chế độ ăn uống để giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, ApoB, nonHDL-C, và lượng triglycerid (TG) và tăng lượng HDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredriekson loại Ila va IIb).
Hỗ trợ cho chế độ ăn uống để điều trị bệnh nhân có mức TG huyết thanh cao (Fredrickson loai IV).
Để giảm LDL-C, cholesterol toàn phần, và ApoB ở bệnh nhân tăng cholesterol mắu nguyên phát có tính gia đình đông hợp tử, như một thuốc hỗ trợ khác cho phương pháp điều trị hạ lipid (thí dụ, gạn tách LDL-c trong máu) hoặc nếu phương pháp điều trị này không có hiệu quả.
Sử dụng kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn cho bệnh nhân rồi loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu typ 1H).
Sử dụng kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn cho bệnh nhân chậm tiến triển của xơ vữa động mạnh đề làm giảm TC-total cholesterol va LDL-C đến ngưỡng mục tiêu.
Phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phái. Ở những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh mạch vành trên lâm sàng nhưng tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm tuổi trên 50 đối với nam giới và trên 60 đối với nữ giới, hsCRP > 2 mg/L và có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch như tăng huyết áp, giảm LDL-C, hút thuốc lá hoặc tiền sử gia đình có ngườimắc bệnh mạch vành sớm, rosuvastatin được chỉ định để làm giảm nguy cơ đột quy, nhồi máu cơ tim và nguy cơ phải tiến hành các can thiệp để làm thông mạch máu.
Dược lực học
Mã ATC: C10AA07
Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh enzym khử HMG-CoA, một enzym giới hạn tốc độ chuyển hóa coenzym A 3-hydroxy-3-methylglutaryl thành mevalonat - tiền chất của cholesterol. Đích tác dụng chính của rosuvastatin là gan.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL gan trên bề mặt tế bào, tăng hấp thu và chuyển hóa LDL và ức chế tổng hợp VLDL ở gan do đó làm giảm tổng lượng hạt VLDL và LDL. Rosuvastatin làm giảm lượng cholesterol toàn phần (TC-total cholesterol), LDL-C, ApoB, và nonHDL-C (lượng HDL-C giảm) ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử (FH), tăng cholesterol không có tính chat gia đình, và rối loạn lipiđd máu hỗn hợp.
Rosuvastatin cũng làm giảm TG và tăng HDL-C. Rosuvastatain lam giam TC-total cholesterol, LDL-C, VLDL-cholesterol (VLDCL-C), ApoB, nonHDL-C va TG, va tăng lượng HDL-C ở bệnh nhân có tăng triglycerid máu.
Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng của rosuvastatin khoảng 20%. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương không khác nhau sau khi dùng thuốc buổi tôi hay buổi sáng. Sự giảm LDL-C diễn ra một cách đáng kẻ ngay cả khi có hay không dùng rosuvastatin với thức ăn, và không phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc trong ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình rosuvastatin ở “trạng thái bền là khoảng 134 L. Rosuvastatin gắn kết 88% với protein.huyết tương, chủ yêu là albumin. Liên kết này là thuận nghịch và phụ thuộc vào nồng độ huyết tương.
Chuyển hóa
Rosuvastatin không được chuyên hóa nhiều, khoảng 10% liều dùng có gắn chất đồng vị phóng xạ được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là Ndesmethyl rosuvastatin, được tạo ra chủ yêu bởi cytochrom P450 2C9, và những nghiên cứu invitro đã chứng minh được rằng N-desmethyl rosuvastatin có khoảng một phần sáu đến một nửa là enzym khử HMG-CoA làm ức chế hoạt động của rosuvastatin.
Thải trừ
Sau khi uống, rosuvastatin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết trong phân (90%). Thời gian bán thải của rosuvastatin (t¡„z) là khoảng 19 giờ. Chung tộc Các nghiên cứu dược động học cho thấy việc tăng nồng độ rosuvastatin trong máu ở người châu A khi dùng thuốc so với các bệnh nhân da trắng. Liều khởi điểm khuyến cáo cho người châu Á là 5 mg và chống chỉ định sử dụng liều 40 mg trên các bệnh nhân châu Á.
Cách dùng Thuốc Rovatin
Cách dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol và duy trì trong suốt thời gian dùng thuốc.
Thuốc có thể dùng vào bất kỳ thời gian nào trong này, dùng trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.
Liều dùng
Người trưởng thành
Khoảng liều cho người trưởng thành là từ 5 đến 40mg. Trong trường hợp phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát, liều dùng là 20 mg/ngày.
Liều khởi điểm thông thường là 5 hoặc 10mg 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử, liều khởi điểm là 20 mg 1 lần/ngày.
Liều dùng phải được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Lựa chọn mức liều khởi điểm cần phải xem xét nồng độ cholesterol của bệnh nhân và các nguy cơ tim mạch cũng như nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Sau 2 đến 4 tuần dùng liều khởi đầu hoặc hiệu chỉnh liều, cần tiến hành xét nghiệm để theo dõi nồng độ lipid trong máu và việc hiệu chỉnh lên mức liều tiếp theo có thể được thực hiện sau 4 tuần. Do việc tăng tần suất các tác dụng không mong muốn được báo cáo với mức liều 40 mg so với các mức liều thấp hơn, việc hiệu chỉnh liều đến mức liều cực đại 40 mg chỉ nên được xem xét khi bệnh nhân có tăng cholesterol nghiêm trọng (đặc biệt với tăng cholesterol máu có tính gia đình) mà không đạt được hiệu quả điều trị với mức liều 20 mg, và những bệnh nhân được theo dõi thường xuyên.
Trẻ em
Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, khoảng liều khuyến cáo là từ 5 đến 10 mg uống 1 lần/ngày ở bệnh nhân từ 8 đến dưới 10 tuổi và 5 đến 20 mg uống 1 lần/ngày ở bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi.
Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, liều khuyến cáo là 20 mg uống 1 lần/ngày ở bệnh nhân từ 7 đến 17 tuổi.
Bệnh nhân người châu Á
Ở bệnh nhân là người châu Á, cần xem xét mức liều khởi điểm là 5 mg 1 lần/ngày do nồng độ rosuvastatin trong máu tăng.
Trong trường hợp không đạt được mục tiêu điêu trị có thê xem xét tăng liều lên tới 20 mg/ngày.
Người cao tuổi
Liều khởi điểm được khuyến cáo đối với người trên 70 tuổi là 5 mg 1 lần/ngày. Không cần thiết phải tiến hành biện pháp hiệu chỉnh liều khác theo lứa tuổi.
Bệnh nhân suy gan
Nồng độ rosuvastatin trong máu không tăng ở các bệnh nhân có điểm Child Pugh ≤ 7. Tuy nhiên, ở các bệnh nhân có điểm Child Pugh 8 và 9, nồng độ rosuvastatin trong máu lại tăng. Ở những bệnh nhân này cần tiến hành đánh giá chức năng thận. Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có điểm Child Pugh trên 9. Thuốc bị chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan đang tiến triển.
Bệnh nhân suy thận
Không cần thiết phải thay đổi liều cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Với bệnh nhân suy thận trung bình (Clcr < 60 mL/min) liều dùng của rosuvastatin nên bắt đầu từ 5 mg một lần/ngày. Liều 40 mg bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. Chống chỉ định sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng ở mọi mức liều.
Sử dụng phối hợp với thuốc khác
Nguy cơ mắc các bệnh về cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng lên khi dùng thuốc đồng thời với một số thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin trong máu (ví dụ như ciclosporin và một số thuốc ức chế protease bao gồm kết hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/hoặc tipranavir) và gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Trong trường hợp có thể cần xem xét các biện pháp điều trì khác và nếu cần thiết có thể tạm thời dừng sử dụng rosuvasfatin. Trong trường hợp bắt buộc phải phối hợp các thuốc này với rosuvastatin, cần thận trọng xem xét lợi ích và nguy cơ và hiệu chỉnh liêu rosuvastatin. Giới hạn liều rosuvastatin tối đa khi phối hợp với các thuốc atazanavir, atazanavir và ritonavir, lopinavir và ritonavir là 10 mg một lần/ngày.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tồn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Làm gì khi quá liều?
Không có thông tin về sử dụng quá liều.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều rosuvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần và nên theo dõi chức năng gan và CK. Thâm phân lọc máu không làm tăng một cách đáng kẻ độ thanh thải của rosuvastatin.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Rosuvastatin nói chung được dung nạp tốt. Những phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua.
Trong các nghiên cứu lâm sàng của 10.275 bệnh nhân, có 3,7 % phải ngừng dùng thuốc do tác dụng phụ.
Khi sử dụng rosuvastatin có thể bị đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng, và buồn nôn, suy giảm nhận thức (như mắt trí nhớ, lú lẫn...), tăng đường huyết, tăng HbAIc. Các tácdụng không mong muôn sau đây được liệt kê theo tần suất và hệ cơ quan.
Tần suất các tác dụng không mong. muốn đượ xếp hạng theo tiêu chí sau: Thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gap (= 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp Œ 1/10 000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<10 000); chưa biết (không thểxác định được từ các dữ liệu nghiên cứu).
Bảng 1. Tác dụng không mong muốn dựa trên các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Chưa biết |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu | ||||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch | ||||
| Rối loạn nội tiết | Đái tháo đường tụy 1 | ||||
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu Chóng mặt |
Bệnh đa dây biên thần kinh Mất trí nhớ |
Bệnh thần kinh ngoại biên Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng) |
||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Но Khó thở |
||||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón Buồn nôn Đau bụng |
Viêm tụy | Tiêu chảy | ||
| Rối loạn gan mật | Tăng transaminase gan |
Vàng da Viêm gan |
|||
| Rối loạn da và dưới da | Ngứa Ban đỏ Mề đay |
Hội chứng Stevens-Johnson | |||
| Các rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ |
Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) Tiêu cơ vân |
Đau khớp | Các rối loại gân đôi khi biến chứng do bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch | |
| Các rối loại thận và tiết niệu | Tiểu ra máu | ||||
| Rối loại cơ quan sinh sản và tuyến vú | Ngực to ở nam giới | ||||
| Các rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Suy nhược | Phù | |||
| Tần suất phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết khi đói > 5,6 mmol/L, BMI >30 thuôc kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). | |||||
Giống như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tần suất các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.
Tác dụng không mong muốn trên thận
Protein niệu, phát hiện bởi que thử và hầu hết có nguồn gốc từ ống thận, đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng rosuvastatin. Protein trong nước tiểu thay đổi từ âm tính hoặc vết sang ++ hoặc nhiều hơn đã được báo cáo ở <1% bệnh nhân tại một số thời điểm trong quá trình dùng 10 và 20 mg rosuvastatin, và khoảng 3% bệnh nhân dùng liều 40 mg. Một số ít bệnh nhân tăng từ âm tính hoặc vết đến + khi dùng liều 20 mg.
Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc biến mất khi được điều trị. Các dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi cho đến nay không xác định được mối liên hệ nguyên nhân giữa protein niệu và bệnh thận cấp hoặc tiến triển.
Ảnh hưởng lên cơ xương
Tác dụng không mong muốn trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) và, hiếm khi, tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng rosuvastatin với tất cả mức liều và đặc biệt ở mức liều trên 20 mg.
Tăng nồng độ creatine kinase phụ thuộc liều đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng rosuvastatin, hầu hết các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ creatine kinase tăng nhanh (trên 5 lần ngưỡng trên giới hạn bình thường), cần dừng sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng trên gan
Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase phụ thuộc liều đã được báo cáo ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; hầu hết các trường hợp đều nhẹ,
không có triệu chứng và thoáng qua.
Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo với một số statin:
- Rối loạn chức năng tình dục
- Bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
- Tần suất báo cáo tiêu cơ vân, ảnh hưởng nghiêm trọng trên thận và gan (chủ yếu là tăng transaminase gan) cao hơn ở mức liều 40 mg.
Trẻ em
Tăng creatine kinase > 10 lần ngưỡng trên giới hạn bình thường và các triệu chứng ở ca sau khi tập luyện hoặc tăng hoạt động thể lực được báo cáo với tần suất lớn hơn so với người trưởng thành trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 52 tuần trên trẻ em và thiếu niên. Đối với tác dụng không mong muốn khác, dữ liệu thu được ở trẻ em và thiếu niên tương tự như ở người trưởng thành.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Korea Prime Pharma