Thuốc Ryzonal Davipharm điều trị hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ryzonal 50 mg hình thái là viên nén tròn, bao phim màu vàng, một mặt có dập logo công ty Davipharm, mặt kia có dập gạch ngang. Quy cách đóng gói hộp 6 vỉ (nhôm - nhôm) x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ (PVC - nhôm) x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110663724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Eperison HCl |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ryzonal
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Eperison HCl | 50mg |
Công dụng của Thuốc Ryzonal
Chỉ định
Thuốc Ryzonal 50 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sản phẩm Ryzonal 50 mg chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là eperison, dưới dạng muối hydroclorid. Eperison HC1 thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc giãn cơ vân, có tác dụng giãn cơ vẫn và giãn mạch. Thuốc được dùng để cải thiện các triệu chứng tăng trưởng lực cơ liên quan đến những bệnh sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống thắt lưng.
Thuốc cũng được dùng để điều trị liệt cứng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đấu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
Dược lực học
Eperison HCl làm giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu.
Thuốc có hiệu quả điều trị ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng có liên quan với chứng tăng trương lực cơ, do cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.
Eperison HCl có tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và gây giãn cơ vân do làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma.
Thêm vào đó, tác dụng giãn mạch của thuốc làm tăng tuần hoàn. Do đó, eperison cắt đứt vòng xoắn bệnh lý bao gồm co cơ gây rối loạn tuần hoàn máu, sau đó gây đau và làm tăng thêm trương lực cơ. Đã chứng minh eperison HCl là một thuốc có hiệu quả lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng của tăng trương lực cơ như co cứng của vai, đau đốt sống cổ, nhức đầu, hoa mắt, đau vùng thắt lưng và co cứng các đầu chi, có thể đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống, thắt lưng.
Dược động học
Eperison HCl đã được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình dẫn đến nồng độ huyết tương tối đa nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,9 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 đến 7,9 nanogam/mL; thời gian bán hủy là 1,6 đến 1,8 giờ, và AUC là 19,7 đến 21,1 nanogam.giờ/mL. Thông số về nồng độ trong huyết tương của eperison HCl được đo vào ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
Cách dùng Thuốc Ryzonal
Cách dùng
Thuốc Ryzonal 50 mg uống sau bữa ăn.
Liều dùng
Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
Liều dùng thông thường đối với người lớn là mỗi ngày 3 viên 50 mg, chia làm 3 lần, uống sau mỗi bữa ăn. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng cho bạn tùy theo tuổi và mức độ trầm trọng của triệu chứng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về quá liều eperison HCl. Theo dõi bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ryzonal 50 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Gan - thận: Rối loạn chức năng gan, thận.
- Máu: Số lượng hồng cầu hay trị số hemoglobin bất thường (được biết qua các xét nghiệm máu).
Không rõ tần suất
- Gan: Tăng AST (GOT), ALT (GPT) và ALP.
- Thận: Protein niệu, tăng BUN.
- Máu: Thiếu máu.
- Quá mẫn: Phát ban, ngứa, hồng ban đa dạng tiết dịch (dát, sẩn, mụn nước, bọng nước, tổn thương niêm mạc miệng, sinh dục...).
- Tâm thần kinh: Mất ngủ, nhức đầu, cảm giác buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, đầy bụng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác.
- Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ, cảm giác đi tiểu không hết.
- Toàn thân: Mệt mỏi, choáng váng, giảm trương lực cơ, chóng mặt.
- Khác: Các cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, phù, đánh trống ngực, nấc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau:
- Bạn có các triệu chứng phù mạch như ban da, mẩn đỏ, phù (mí mắt, mặt, môi, miệng và lưỡi), khó thở hoặc khó nuốt. Đây là các triệu chứng của phản ứng quá mẫn. Phản ứng quá mẫn cũng có thể gây hạ huyết áp (ngất) và trụy mạch.
- Bạn bị đỏ da hoặc da có mụn nước hoặc tróc da hoặc cũng có thể bị bọng nước hoặc chảy máu nặng ở môi, mắt, mũi và bộ phận sinh dục. Đây có thể là những triệu chứng của các rối loạn về da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 18 tuổi trở lên
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm