Siro Saferon Glenmark điều trị chứng thiếu sắt tiềm ấn (100ml)
| Mô tả |
Siro Saferon 100ml là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Glenmark - Ấn Độ. Thành phần chính là phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose tương đương sắt nguyên tố 50mg. Thuốc được chỉ định điều trị chứng thiếu sắt tiềm ấn và thiếu máu thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt trước, trong và sau khi mang thai và dự phòng thiếu sắt ở trẻ em. Thuốc Saferon được bào chế dưới dạng sirô và được đóng gói theo quy cách hộp 1 chai 100ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Glenmark |
| Số đăng ký | VN-7691-09 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Chai |
| Thành phần | Sắt nguyên tố |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro Saferon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt nguyên tố | 50mg |
Công dụng của Siro Saferon
Chỉ định
Siro Saferon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị chứng thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu thiếu sắt.
Dự phòng thiếu sắt trước, trong và sau khi mang thai (trong thời gian cho con bú).
Đảm bảo lượng sắt khuyến cáo ăn vào hàng ngày (RDA) để dự phòng thiếu sắt ở trẻ em.
Dược lực học
Nhân của sắt (III) hydroxid đa nhân được bao phủ bề mặt bằng một lượng phân tử polymaltose không cùng hóa trị liên kết với nhau, tạo thành phức hợp có khối lượng phân tử khoảng 50 kD, lớn đến mức khuếch tán qua màng niêm mạc, nhỏ hơn khoảng 40 lần so với hexaqua-iron(II) [Fe(H20)6]2+. Phức hợp này bền vững và không giải phóng ion sắt. Ở các điều kiện sinh lý, sắt trong nhân của phân tử đa nhân này được gắn kết trong một cấu trúc tương tự như cấu trúc của ferritin về mặt sinh lý học. Nhờ sự tương tự này, phức hợp sắt (III) được hấp thu theo cơ chế hấp thu chủ động. Bằng cách trao đổi phối tử cạnh tranh, bất cứ protein gắn sắt nào trong dịch tiêu hóa và trên bề mặt của tế bào biểu mô sẽ nhận lấy sắt (III). Sắt (III) được hấp thu và dự trữ chủ yếu ở gan, nơi mà nó gắn với ferritin. Sau đó, trong tủy xương, nó sẽ được tích hợp vào haemoglobin.
Phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose không có tính oxy hóa như muối sắt (II). Sự oxy hóa đối với các lipoprotein như lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) cũng giảm. Si rô chứa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose không gây thay đổi màu răng.
Dược động học
Trong những nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị đôi (55Fe và 59Fe) cho thấy sự hấp thu sắt dưới dạng haemoglobin trong hồng cầu tỉ lệ nghịch với liều dùng (liều càng cao thì sự hấp thu càng thấp). Các kết quả thống kê cho thấy có sự tương quan giữa mức độ thiếu hụt sắt và lượng sắt được hấp thu (sự thiếu hụt càng cao thì sự hấp thu càng nhiều). Sắt được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng và hỗng tràng. Lượng sắt không được hấp thu sẽ được đào thải qua phân. Sự đào thải sắt qua sự bong tróc của tế bào biểu mô đường tiêu hóa và qua da, cũng như tuyến mồ hôi, mật, và nước tiểu khoảng 1mg sắt/ngày.
Đối với phụ nữ, lượng sắt bị mất đi trong chu kỳ kinh nguyệt cũng cần được tính đến.
Cách dùng Siro Saferon
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống Siro Saferon trong hoặc ngay sau khi ăn.
Trong trường hợp thấy có thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
| Liều Saferon 10ml | Thiếu sắt rõ rệt | Thiếu sắt tiềm ẩn | Điều trị dự phòng |
| Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) | 2,5 - 5ml/ngày | ||
| Trẻ em 1 - 12 tuổi | 5 -1 0ml/ngày | 2,5 - 5ml/ngày | |
| Trẻ em > 12 tuổi, người lớn, phụ nữ cho con bú | 10 - 20ml/ngày | 5 - 10ml/ngày | |
| Phụ nữ có thai | 20 - 30ml/ngày | 10ml/ngày | 5 - 10ml/ngày |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp dùng quá liều, chưa thấy có báo cáo gì về bị ngộ độc hay tích trữ quá nhiều sắt.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Saferon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Glenmark