Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Salbutamol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, có thành phần chính là Salbutamol. Đây là thuốc được sử dụng để giảm co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dopharma |
| Số đăng ký | 893115157723 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Salbutamol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Salbutamol 2mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Salbutamol | 2mg |
Công dụng của Thuốc Salbutamol 2mg
Chỉ định
Thuốc Salbutamol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Giảm co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản.
- Viêm phế quản mạn tính.
- Khí phế thũng.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế beta, giao cảm tác dụng ngắn.
Mã ATC: R03AC02.
Salbutamol còn gọi là albuterol (Hoa Kỳ) là một amin tổng hợp có tác dụng giống thần kinh giao cảm tác dụng trực tiếp, có trên thị trường dưới dạng salbutamol sulfat. Salbutamol kích thích các thụ thể beta-adrenergic và không có hoặc có rất ít tác dụng đến thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta-adrenergic kích thích sản xuất AMP vòng (cAMP) bằng cách hoạt hóa enzyme adenyl cyclase. cAMP tăng trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase Phụ thuộc cAMP nên ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn. Tăng nồng độ cAMP nội bào cũng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào ở đường thở. Salbutamol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta-adrenergic trên cơ trơn của phế quản, tử cung và mạch máu (thụ thể beta2) so với tác dụng trên các thụ thể beta-adrenergic ở trên tim (thụ thể beta1).
Tuy vậy, số lượng thụ thể beta, trên tim chiếm 10-50%. Tác dụng chính sau khi hít qua miệng hoặc uống salbutamol là giãn phế quản do giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng; thuốc cũng có tác dụng giãn mạch ngoại biên yếu và có thể làm giảm một ít huyết áp tâm trương. Salbutamol có tác dụng nhanh trong vài phút và ngắn, kéo dài trong vòng 4-6 giờ qua đường hít.
Dược động học
Hấp thu:
Salbutamol sulfat hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khi uống viên salbutamol sulfat giải phóng chậm bằng khoảng 80% sinh khả dụng của viên thường khi dùng liều đơn. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu viên salbutamol sulfat giải phóng chậm. Tuy nhiên giải phóng chậm chưa được nghiên cứu ở trẻ em, ngoại suy từ dữ liệu nghiên cứu người lớn cũng cho thấy sinh khả dụng của viên thường và viên giải phóng chậm tương tự khi ở trạng thái ổn định và sinh khả dụng giảm khi dùng liều đơn. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 2,5 và 2 giờ sau khi dùng viên thường và dung dịch uống, đối với từng thứ. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 6 giờ sau khi dùng viên salbutamol giải phóng chậm.
Phân bố:
Nghiên cứu trên động vật cho thấy salbutamol qua hàng rào máu-não, nồng độ ở não đạt khoảng 5% nồng độ huyết tương. Ở các tuyến ngoài hàng rào máu-não (tuyến tùng-yên), thuốc đạt nồng độ gấp 100 lần nồng độ trong toàn não bộ. Salbutamol qua nhau thai nhưng không rõ có vào sữa mẹ không.
Chuyển hóa:
Salbutamol qua chuyển hóa bước đầu ở gan và có thể cả ở thành ruột nhưng không chuyển hóa ở phổi; chất chuyển hóa chính là chất liên hợp sulfat không có hoạt tính.
Thải trừ:
Salbutamol thải trừ nhanh chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hoạt chất chuyển hóa và không đổi; một tỉ lệ nhỏ thải trừ qua phân.
Thời gian bán thải của salbutamol dao động từ 4 đến 6 giờ.
Cách dùng Thuốc Salbutamol 2mg
Cách dùng
Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống cùng một cốc nước đun sôi để nguội.
Liều dùng
Người lớn trên 18 tuổi: 4 mg (người cao tuổi và người nhạy cảm với thuốc, 2mg) ngày uống 3 - 4 lần; tối đa một liều 8 mg (nhưng không chắc đã thêm hiệu quả hoặc dung nạp được).
- Trẻ em 2 - 6 tuổi: 1 - 2 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: 2 - 4 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.
Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ dưới 2 tuổi.
Thuốc được dung nạp tốt ở trẻ em, do vậy, nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên một cách thận trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện:
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Xử trí:
Nếu ngộ độc nặng, ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị phải được tiến hành trong bệnh viện.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Salbutamol bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ duy nhất có ý nghĩa là sự run cơ, xảy ra ở một số bệnh nhân, thông thường là ở bàn tay. Một vài bệnh nhân cảm thấy căng thẳng; điều này cũng là do những ảnh hưởng đến cơ xương. Với liều salbutamol cao hơn liều dùng hoặc ở những bệnh nhân nhạy cảm bất thường với thuốc kích thích beta-adrenergic, giãn mạch ngoại biên và tăng nhịp tim có thể xảy ra.
Đôi khi nhức đầu đã được báo cáo. Viêm cơ, phù phổi, hạ kali máu, loạn nhịp tim cũng có thể xảy ra và hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, nổi mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp.
Đã có báo cáo tự phát về thiếu máu cơ tim ngoài thị trường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dopharma