Thuốc mỡ xoa bóp Salymet hỗ trợ điều trị nhức mỏi do vận động, sưng đau, tê thấp (10g)
| Mô tả |
Thuốc xoa bóp Salymet là sản phẩm của Dược liệu Pharmedic, chứa dược chất chính gồm Methyl salicylat, Menthol và Camphor dưới dạng thuốc mỡ xoa bóp, được dùng trong các trường hợp đau nhức do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp hay do cảm cúm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharmedic |
| Số đăng ký | 893100266800 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp x 10g |
| Thành phần | Methyl salicylate, DL-camphor, Tá dược vừa đủ |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ xoa bóp Salymet
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Methyl salicylate | 2.7g |
| DL-camphor | 1g |
| Tá dược vừa đủ | 10g |
Công dụng của Thuốc mỡ xoa bóp Salymet
Chỉ định
Thuốc Salymet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị nhức mỏi tại chỗ do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp.
- Đau nhức do cảm cúm.
Dược lực học
Methyl salicylat là thuốc kháng viêm không steroid. Methyl salicylat và những salicylat khác có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Methyl salicylat được hấp thu qua da, có tác dụng dẫn huyết lưu thông làm giảm đau nhức lưng, đau nhức thần kinh tọa và những bệnh đau nhức gốc phong thấp.
Khi chà xát trên da, menthol ức chế các thụ thể cảm giác gây đau.
Long não kích thích tận cùng các dây thần kinh và làm giảm đau.
Dược động học
Chưa ghi nhận.
Cách dùng Thuốc mỡ xoa bóp Salymet
Cách dùng
Thuốc Salymet dạng thuốc mỡ dùng ngoài da để xoa bóp.
Liều dùng
Chà xát tại chỗ đau 2 - 3 lần mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Salymet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng hay vùng da bị tổn thương với liều dùng quá mức, có thể gây ra sự hấp thu thuốc toàn thân với triệu chứng chóng mặt, ù tai, điếc tai, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 30 tháng tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharmedic