Thuốc Sancefur 35mg Pharmathen điều trị và phòng ngừa loãng xương (1 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Sancefur 35mg Pharmathen điều trị và phòng ngừa loãng xương (1 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Sancefur của Công ty Pharmathen S.A (Hy Lạp), hoạt chất chính là Risedronat natri, là thuốc dùng để điều trị và đề phòng loãng xương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hy Lạp Pharmathen S.A
Số đăng ký VN-18196-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Risedronate
Nhà sản xuất Hy Lạp
Nước sản xuất Hy Lạp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sancefur 35mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Risedronate 35mg

Công dụng của Thuốc Sancefur 35mg

Chỉ định

Thuốc Sancefur được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh bị tăng nguy cơ loãng xương.
  • Điều trị loãng xương ở đàn ông có nguy cơ cao gãy xương.

Dược lực học

Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat có ái lực với tinh thể hydroxyapatit trong xương và tác động như một tác nhân chống hủy xương. Chu chuyển xương thì giảm trong khi tạo cốt bào và ngấm khoáng được bảo vệ. Trong nghiên cứu tiền lâm sàng risedronat natri có tác động chống hủy cốt bào. Tác động của risedronat natri được xác định bằng cách đo các chỉ dấu sinh hóa của chu chuyên xương trong suốt thời gian nghiên cứu dược lực học và lâm sàng.

Trong nghiên cứu ở phụ nữ sau mãn kinh, thấy giảm chỉ dấu sinh hóa trong chu chuyển xương trong vòng 1 tháng và đạt mức tối đa trong 3 – 6 tháng. Giảm chỉ dấu sinh hóa trong chu chuyển xương thì tương tự giữa risedronat 35 mg/lần/tuần và risedronat 5 mg/lần/ngày trong 12 tháng. Trong nghiên cứu ở nam bị loãng xương, thấy giảm chỉ dấu trong chu chuyển xương tại thời điểm sớm nhất của 3 tháng và tiếp tục thấy ở thời điểm 24 tháng.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống một liều (Tmax khoảng 1 giờ) và độc lập với liều dùng trong khoảng liều được nghiên cứu (liều duy nhất từ 2,5 mg đến 30 mg, nhiều liều 2,5 đến 5 mg/ngày và tối đa 50 mg/tuần). Sinh khả dụng đường uống là 0,63% và giảm khi dùng risedronat natri cùng với thức ăn. Sinh khả dụng ở nam và nữ tương tự nhau.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình là 6,3 /kg. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 24%.

Chuyển hóa

Không có bằng chứng chuyển hóa toàn thân của risedronat natri. 

Thải trừ

Khoảng một nửa liều hấp thu được bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ. Độ thanh thải trung bình ở thận là 105 ml/phút và tổng thanh thải trung bình là 122 ml/phút, sự khác biệt thanh thải có thể qui cho sự hấp thu ở xương. Thanh thải qua thận không phụ thuộc vào nồng độ và có sự tuyến tính giữa thanh thải ở thận và thanh thải creatinin. Risedronat natri không hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân.

Cách dùng Thuốc Sancefur 35mg

Cách dùng

Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp thu của risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn và đồ uống. Do đó, đừng uống thuốc này chung với thức ăn và những thuốc khác hoặc đồ uống (ngoại trừ nước).

Uống một viên ít nhất là 30 phút trước khi ăn uống (ngoại trừ nước) hoặc uống thuốc khác lần đầu trong ngày.

Nếu quên uống một liều risedronat natri 35 mg, nên uống ngay một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên vào một ngày nhất định đã chọn từ đầu. Không bao giờ được uống hai viên trong cùng một ngày.

Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được mút hoặc nhai nát. Để giúp thuốc dễ đến dạ dày, nên uống Risedronat ở tư thế thẳng đứng với một ly nước thường (> 120 ml). Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không được đầy đủ.

Liều dùng

Liều dùng đối với người lớn là mỗi tuần uống một viên 35 mg. 

Người già:

Không cần điều chỉnh liều vì khả dụng sinh học, phân bố và thải trừ ở người trên 60 tuổi thì tương tự như ở người trẻ. 

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút). 

Trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của risedronat 35 mg chưa được chứng minh trên trẻ em và thiếu niên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện không có thông tin đặc biệt gì về điều trị quá liều risedronat natri. Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể thấy giảm calci huyết thanh. Dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci máu cũng có thể xảy ra trên bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn với risedronat và giảm hấp thu risedronat natri.

Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chữa được hấp thu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống một liều risedronat natri 35 mg, nên uống ngay một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên vào một ngày nhất định đã chọn từ đầu. Không bao giờ được uống hai viên trong cùng một ngày.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sancefur, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Táo bón, chứng khó tiêu, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Xương khớp: Đau cơ xương

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mắt: Viêm mống mắt.

Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.

Không xác định tần suất

Hạn hữu có báo cáo xét nghiệm chức năng gan bất thường. 

Nồng độ calci và phosphate huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các phản ứng phụ thường ở mức nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Hạ canxi huyết, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.