Thuốc Sastan-H điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Thuốc Sastan-H điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Sastan-H do Công ty Sai Mirra Innopharm Pvt. Ltd., Ấn Độ sản xuất; chứa thành phần chính là Losartan và Hydrochlorothiazide. Sastan-H được dùng để điều trị tăng huyết áp.

Sastan-H được bào chế ở dạng viên nén bao phim, hộp chứa 3 vỉ x 10 viên. Mỗi viên chứa 25 mg Losartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazide.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Sai Mirra Innopharm
Số đăng ký VN-13060-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Losartan kaki, Hydrochlorothiazide
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sastan-H

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan kaki 25mg
Hydrochlorothiazide 12.5mg

Công dụng của Thuốc Sastan-H

Chỉ định

Sastan-H được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch làm ảnh hưởng đến tính mạng.
  • Làm chậm sự tiến triển của bệnh thận và bảo vệ thận cho những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 có Protein niệu.

Dược lực học

Losartan là hoạt chất được phát hiện đầu tiên trong nhóm thuốc hạ huyết áp hay còn gọi là điều trị  tăng huyết áp. Cũng như nhiều loại hoạt chất cùng nhóm thuốc này, nó có khả năng đối kháng với thụ thể (tuýp AT1) Angiotensin II, Angiotensin II là một hormone được tạo thành từ Angiotensin I. Nó là một chất có tác dụng co mạch hoạt tính mạnh, nó còn có khả năng kích thích vỏ thượng thận tiết ra nhiều chất trong đó có Aldosteron.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, theo cơ chế giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào do tăng bài tiết natri qua đường niệu, sau đó tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi.

Dược động học

Losartan

Hấp thu

Sau khi uống, Losartan hấp thu tốt. Sinh khả dụng của Losartan xấp xỉ 33%. 

Phân bố

Cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 L và chất chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12 L.

Chuyển hóa

Losartan chuyển hoá bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytocrom P450. Khoảng 14% liều Losartan uống chuyển hoá thành chất chuyển hoá có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotesin II. 

Thải trừ

Losartan thải trừ qua nước tiểu. Độ thanh thải của thuốc qua thận tương ứng với khoảng 75 mL/phút và với chất chuyển hoá khoảng 25 mL/phút.

Hydroclorothiazid

Hấp thu

Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65–75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. 

Phân bố

Hydroclorothiazid liên kết với Protein huyết thanh (40-70%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Hydroclorothiazid cũng tích tụ trong hồng cầu với mức sấp sỉ 3 lần trong huyết tương.

Chuyển hóa

Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa. 

Thải trừ

Hydroclorothiazid trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều.

Cách dùng Thuốc Sastan-H

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Khởi đầu dùng 1 viên (25 mg/ 12,5 mg)/ngày, sau 3 tuần nếu vẫn không kiểm soát được huyết áp thì tăng lên 2 viên/ngày. 

Không nên quá 2 viên/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

  • Huyết học: Hạ kali máu.

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban và mề đay. 

Hiếm gặp, ADR >1/1000

  • Tiêu hóa: Viêm gan, chức năng gan bất thường. 

  • Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch, phù mạch, kể cả phù thanh quản và thanh môn gây tắc đường thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.