Thuốc Savi Etodolac 200mg giúp giảm đau, kháng viêm (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Savi Etodolac 200mg giúp giảm đau, kháng viêm (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Savi Etodolac 200 là sản phẩm được sản xuất bởi Savipharm. Thuốc có dược chất chính là etodolac, thuốc có công dụng chính là giảm đau, kháng viêm.

Thuốc Savi Etodolac 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 200 mg etodolac và được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký VD-23005-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Etodolac
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Etodolac 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Etodolac 200mg

Công dụng của Thuốc Etodolac 200mg

Chỉ định

Thuốc Savi Etodolac 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Đối với đau cấp và sử dụng lâu dài trong việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng sau đây:

  • Viêm xương khớp.

  • Viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Etodolac là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt trong các mô hình thử nghiệm động vật. Cơ chế hoạt động của etodolac, giống như các NSAID khác, chưa hoàn toàn hiểu rõ, nhưng có thể có liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Etodolac là hỗn hợp racemic của (-) R và (+) S - etodolac. Cũng như các NSAID khác, nó đã được chứng minh ở động vật là cấu hình (+) S có hoạt tính sinh học. Cả hai đồng phân đội hình đều bền vững và không có sự chuyển đổi (-) R đến (+) S in vivo.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng toàn thân của etodolac đạt ít nhất 80% được xác định từ các nghiên cứu cân bằng khối lượng. Etodolac được hấp thu tốt. Sau khi uống, etodolac không phải trải qua quá trình biến đổi sinh học đáng kể đầu tiên. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (C ) dao động từ khoảng 14 ± 4 đến 37 ± 9mg/ml sau liều duy nhất 200 đến 600 mg và đạt được trong khoảng 80 ± 30 phút.

Tương ứng với liều dựa trên AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian huyết tương) là tuyến tính sau các liều 600 mg mỗi 12 giờ. Nồng độ đỉnh - liều tỷ lệ thuận cho cả tổng số etodolac liên kết và tự do sau các liều 400 mg mỗi 12 giờ, nhưng sau một liều 600 mg, nồng độ đỉnh đạt cao hơn khoảng 20% so với dự đoán tính trên cơ sở liều thấp hơn. Mức độ hấp thu etodolac không bị ảnh hưởng khi được dùng sau bữa ăn. Tuy nhiên, thức ăn làm giảm đạt nồng độ đỉnh khoảng một nửa và làm tăng thời gian nồng độ đỉnh từ 1,4 đến 3,8 giờ.

Phân phối

Khối lượng phân phối biểu kiến trung bình (Vd/F) của etodolac vào khoảng 390 ml/kg. Có khoảng hơn 99% etodolac liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thành phần tự do ít hơn 1% và độc lập với tổng nồng độ etodolac trong phạm vi liều nghiên cứu. Người ta không biết liệu etodolac được bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên, dựa trên thuộc tính hóa lý của nó, sự bài tiết vào sữa mẹ đã được dự kiến. Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro, sử dụng nồng độ đỉnh huyết thanh ở liều điều trị cho người trong chương trình, phần etodolac tự do không bị thay đổi đáng kể bởi acetaminophen, ibuprofen, indomethacin, naproxen, piroxicam, chlorpropamid, glipizid, glyburid, phenytoin và probenecid.

Chuyển hóa

Etodolac được chuyển hóa nhiều trong gan. Vai trò, nếu có, của hệ men cytochrom Pa đặc trưng trong quá trình trao đổi chất của etodolac hiện chưa biết. Một số chất chuyển hóa của etodolac đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của người. Các chất chuyển hóa khác vẫn chưa được xác định hết. Các chất chuyển hóa đã biết bao gồm 6 - ,7 - và 8 - hydroxyl hóa etodolac và etodolac glucuronid. Sau một liều duy nhất 14C - etodolac, sự hydroxyl hóa chiếm ít hơn 10% tổng số thuốc trong huyết thanh. Sau nhiều liều, chất chuyển hóa hydroxyl - etodolac không tích tụ trong huyết tương của bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Mức độ tích tụ của các chất chuyển hóa hydroxyl - etodolac ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận chưa được nghiên cứu. Chất hydroxyl - etodolac còn chịu sự glucuronid hóa; được bài tiết qua thận và một phần được loại bỏ qua phân.

Thải trừ

Độ thanh thải trung bình đường uống của etodolac ở chuẩn liều là 49 (± 16) ml/h/kg. Có khoảng 1% của liều etodolac được bài tiết ở dạng không thay đổi vào nước tiểu trong đó 72% liều được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cộng với chất chuyển hóa:

  • Etodolac, không thay đổi 1%.

  • Etodolac đã glucuronid hóa 13%.

  • Chất chuyển hóa hydroxyl (6 -, 7 - và 8 - OH) 5%.

  • Chất chuyển hóa hydroxyl đã glucuronid hóa 20%.

  • Chất chuyển hóa không xác định được 33%.

Mặc dù sự loại bỏ ở thận là đường quan trọng của sự bài tiết chất chuyển hóa etodolac, nói chung không cần điều chỉnh chuẩn liều ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận ở mức độ nhẹ đến trung bình. Thời gian bán thải ở giai đoạn cuối (t1/2) của etodolac là 6,4 giờ (22% CV). Ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận nặng hoặc chạy thận nhân tạo, cần phải điều chỉnh chuẩn liều. Bài tiết qua phần chiếm 16% liều dùng.

Cách dùng Thuốc Etodolac 200mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Cần cẩn thận xem xét các lợi ích tiềm năng và rủi ro của etodolac và các lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng etodolac, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị cho từng bệnh nhân.

Sau khi quan sát các đáp ứng với điều trị ban đầu của etodolac, liều lượng và tần số nên được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Điều chỉnh liều lượng của etodolac nói chung là không cần thiết ở những bệnh nhân có mức độ suy thận từ nhẹ đến trung bình. Etodolac phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nói trên, vì tương tự như các NSAID khác, etodolac có thể làm giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng thận.

Liều dùng

Người lớn

Giảm đau

Liều khuyến cáo hàng ngày của etodolac cho cơn đau cấp tính lên đến 1000 mg, được chia dùng 200 - 400 mg mỗi 6 – 8 giờ.

Liều dùng của etodolac lớn hơn 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát tốt.

Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp

Liều khuyến cáo bắt đầu etodolac cho việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp: 300 mg x 2 - 3 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày.

Liều thấp hơn 600 mg/ngày có thể đủ cho điều trị lâu dài.

Bác sĩ cần phải nhận thức rằng liệu trên 1000 mg/ngày đã không được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát tốt.

Trong điều kiện điều trị mạn tính, một đáp ứng điều trị với liệu pháp của etodolac đôi khi được xác định trong vòng một tuần điều trị, nhưng thường gặp nhất là sau hai tuần. Sau khi đã đạt được một đáp ứng thỏa đáng, liều của bệnh nhân nên được xem xét và điều chỉnh theo yêu cầu.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Người cao tuổi

Tương tự như bất kỳ NSAID, cần thận trọng khi điều trị cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) và khi tăng liều dùng.

Không cần điều chỉnh chuẩn liều ở người cao tuổi tính trên cơ sở của dược động học.

Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Do bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng suy giảm chức năng thận, nên cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc.

Trong các nghiên cứu lâm sàng với etodolac, không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Trong các nghiên cứu dược động học, độ tuổi được hiển thị không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến liên kết protein hoặc nửa đời của etodolac và không có sự thay đổi trong tích lũy thuốc dự kiến. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi dựa trên cơ sở dược động học.

Những bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các hiệu ứng ức chế prostaglandin (antiprostaglandin) của NSAID (trên đường tiêu hóa và thận) so với bệnh nhân trẻ. Đặc biệt, bệnh nhân cao tuổi hoặc bị suy nhược, là những người điều trị với NSAID có vẻ ít chịu đựng được loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa hơn so với các cá nhân khác và hầu hết các báo cáo tự phát của các sự kiện gây tử vong do hệ tiêu hóa nằm trong nhóm bệnh nhân này.

Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng giảm chức năng thận, nên cần xem xét việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn như thờ ơ, buồn ngủ, nôn mửa, buồn nôn và đau vùng thượng vị, và thường hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra và hôn mê đã xảy ra sau khi quá liều với lượng lớn ibuprofen hoặc acid mefenamic.

Cao huyết áp, suy thận cấp và suy hô hấp có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo với liều uống điều trị của NSAID và sau đó có thể xảy ra quá liều.

Bệnh nhân cần được chăm sóc triệu chứng và điều trị hỗ trợ sau khi quá liều NSAID.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Gây nôn và/hoặc than hoạt tính (60 đến 100 g ở người lớn, 1 - 2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc thuốc tẩy thẩm thấu có thể được chỉ định ở những bệnh nhân có các triệu chứng hoặc sau quá liều lớn (5 - 10 lần liều thông thường) được xác định trong vòng 4 giờ. Buộc lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu, lọc máu, hoặc thấm phân máu có lẽ không hữu ích do etodolac liên kết protein cao.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Savi Etodolac 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ở những bệnh nhân dùng etodolac hoặc NSAID, các báo cáo về tác dụng phụ thường gặp nhất xảy ra trong khoảng 1 - 10% số bệnh nhân là:

  • Đường tiêu hóa bao gồm: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chảy máu tổng/thủng, ợ nóng, buồn nôn, loét tiêu hóa (dạ dày/tá tràng), nôn mửa.
  • Các sự kiện khác bao gồm: Chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng men gan, đau đầu, tăng thời gian chảy máu, ngứa, phát ban, ù tai.

Các thông tin về phản ứng phụ của etodolac được bắt nguồn từ 2.629 bệnh nhân viêm khớp được điều trị với etodolac trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi và mở rộng trong thời gian từ 4 đến 320 tuần và nghiên cứu giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong các thử nghiệm lâm sàng, hầu hết các phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Tỷ lệ ngưng sử dụng do tác dụng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đã lên đến 10% tổng số bệnh nhân được điều trị với etodolac.

Bệnh nhân mới khiếu nại (với tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%) được liệt kê bên dưới theo hệ cơ thể. Các tỷ lệ mắc phải được xác định từ các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến 465 bệnh nhân viêm xương khớp được điều trị với liều 300 đến 500 mg etodolac hai lần mỗi ngày (tức từ 600 đến 1000 mg/ngày).

Tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%

  • Toàn thân: Ổn lạnh toàn thân và sốt.

  • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu (10%), đau bụng*, tiêu chảy*, đầy hơi, buồn nôn*, táo bón, viêm dạ dày, phân đen, nôn mửa.

  • Hệ thần kinh: Suy nhược/bất ổn thần kinh*, chóng mặt*, trầm cảm, căng thẳng.

  • Da và phần phụ: Ngứa, phát ban.

  • Giác quan đặc biệt: Mờ mắt, ù tai.

  • Hệ tiết niệu sinh dục: Tiểu khó, tiểu nhiều.

*Bệnh nhân khiếu nại liên quan đến thuốc xảy ra trong 3% đến 9% số bệnh nhân được điều trị với etodolac.

Liên quan đến thuốc bệnh nhân khiếu nại xảy ra trong ít hơn 3%, nhưng lớn hơn 1%, không được đánh dấu*.

Tỷ lệ ít hơn 1% - có nguyên nhân

(Phản ứng bất lợi trong kinh nghiệm sử dụng sau khi đưa thuốc thị trường, chưa từng thấy trong các thử nghiệm lâm sàng, được coi là hiếm gặp).

  • Toàn thân: Dị ứng, sốc phản vệ/phản ứng phản vệ (bao gồm sốc).

  • Hệ tim mạch: Cao huyết áp, suy tim sung huyết, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, ngất, viêm mạch (bao gồm cả hoại tử và dị ứng).

  • Hệ tiêu hóa: Khát nước, khô miệng, loét dạ dày, viêm miệng, chán ăn, ợ hơi, tăng men gan, viêm gan ứ mật, viêm gan, vàng da ứ mật, viêm tá tràng, vàng da, suy gan, hoại tử gan, loét dạ dày có hoặc không có chảy máu và/hoặc thủng, viêm loét đường ruột, viêm tụy.

  • Hệ máu và bạch huyết: Vết bầm máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thời gian chảy máu tăng, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu không tái tạo (pancytopenia).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù, tăng creatinin huyết thanh, tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường đã được kiểm soát.

  • Hệ thần kinh: Mất ngủ, buồn ngủ.

  • Hệ hô hấp: Hen suyễn, thâm nhiễm phổi với tăng bạch cầu ái toan.

  • Da và phần phụ: Phù mạch, đổ mồ hôi, nổi mề đay, phát ban bỏng rộp, viêm mạch dưới da với ban xuất huyết, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, tăng sắc tố, hồng bạn đa dạng.

  • Các giác quan đặc biệt: Sợ ánh sáng, rối loạn thị giác thoáng qua.

  • Hệ tiết niệu sinh dục: Suy thận, suy giảm chức năng thận, hoại tử mao mạch thận, tăng nitrogen urea máu (BUN).

Tỷ lệ ít hơn 1% - không rõ nguyên nhân

(Sự kiện y tế xảy ra trong những hoàn cảnh có mối quan hệ nhân quả với etodolac không chắc chắn. Những phản ứng này được liệt kê như thông tin cảnh báo cho các bác sĩ).

  • Toàn thân: Đau đầu, nhiễm trùng toàn thân.

  • Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Về nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng khi sử dụng).

  • Hệ tiêu hóa: Viêm thực quản có hoặc không có hẹp hoặc nghẹn do cơ vòng cuối họng co bóp (cardiospasm), viêm đại tràng.

  • Trao đổi chất và dinh dưỡng: Thay đổi thể trọng.

  • Hệ thần kinh: Dị cảm, lú lẫn.

  • Hệ hô hấp: Viêm phế quản, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

  • Da và phần phụ: Rụng tóc, phát ban dát sần, nhạy cảm với ánh sáng, lột da.

  • Giác quan đặc biệt: Viêm kết mạc, điếc, lạt miệng.

  • Hệ tiết niệu sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu máu, khí hư (leukorrhea), sỏi thận, viêm thận kẽ, chảy máu tử cung bất thường.

Các báo cáo thêm về tác dụng phụ của NSAID

  • Toàn thân: Nhiễm trùng huyết, tử vong.

  • Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh.

  • Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm lưỡi, nôn ra máu.

  • Hệ máu và bạch huyết: Bệnh hạch bạch huyết.

  • Hệ thần kinh: Lo âu, giấc mơ bất thường, co giật, hôn mê, ảo giác, viêm màng não, các cơn run rẩy (tremors), chóng mặt.

  • Hệ hô hấp: Ức chế hô hấp, viêm phổi.

  • Hệ tiết niệu sinh dục: Thiểu niệu/đa niệu, protein niệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và phải tham vấn và báo cáo cho bác sĩ điều trị.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.