Thuốc Savi Olanzapine 10 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Savi Olanzapine 10 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Savi Olanzapine 10 do Công ty Savipharm sản xuất. Hình thái là viên nén hình oval, bao phim màu trắng, một mặt có chữ "SVP", một mặt có gạch ngang. Thuốc có hoạt chất chính là olazapin, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110295323
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Olanzapine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Olanzapine 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Olanzapine 10mg

Công dụng của Thuốc Olanzapine 10

Chỉ định

Thuốc Savi Olanzapine 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, với các triệu chứng nghe thấy, nhìn thấy hoặc cảm thấy những thứ không tồn tại, có những niềm tin sai lầm, đa nghi và sống cô lập với mọi người. 
  • Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng (một tình trạng kích động hoặc hưng phấn). 
  • Ngăn ngừa tái phát các triệu chứng trên ở những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực mà olanzapin có hiệu quả trong các cơn hưng cảm.

Dược lực học

Olanzapin là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng olanzapin có ái lực (Ki; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5HT2A/2C; 5HT3, 5HT8 BHTN; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; muscarin M1 - M5; adrenergic α1, và histamin H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapin có tác dụng đối kháng với 5HT, với dopamin và kháng cholinergic phù hợp với khả năng gắn kết vào các receptor. Olanzapin có ái lực mạnh hơn với receptor của serotonin 5HT2 in vitro so với D2 và hoạt tính 5HT2 in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2.

Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapin gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10) nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapin làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động. Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapin gây tăng đáp ứng trong thử nghiệm "làm giảm lo âu". Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát positron (Positron Emission Tomography, PET) ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, olanzapin chiếm giữ receptor 5HT2A nhiều hơn so với receptor dopamin D2.

Hơn nữa một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát photon đơn điện toán (Single Photon Emission Computerised Tomography, SPECT) ở người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy người bệnh đáp ứng với olanzapin chiếm giữ D2, của thể vân ít hơn so với những người bệnh đáp ứng với risperidon và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những người bệnh đáp ứng với clozapin.

Cả hai trong 2 thử nghiệm có kiểm chứng bằng placebo và 2 trong 3 thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả 2 triệu chứng dương tính và âm tính, cho thấy olanzapin đã cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapin hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 - 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. 

Phân bố

Khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000 ng/ml. Olanzapin gắn kết chủ yếu với albumin và α-acid glycoprotein.

Chuyển hoá

Olanzapin được chuyển hoá ở gan qua cơ chế liên hợp và oxy hoá. Chất chuyển hoá chính là 10-N-glucuronid và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hoá N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hoá này đều có hoạt tính dược lý in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapin trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapin. 

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình ở người khoẻ mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn.

Cách dùng Thuốc Olanzapine 10

Cách dùng

Uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Thuốc Savi Olanzapine 10 dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Nếu thấy buồn ngủ kéo dài có thể uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Không được tự ý ngưng thuốc.

Liều dùng

Liều lượng 5 - 20 mg/ngày. Liều khởi đầu và liều duy trì của từng bệnh nhân được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều tối đa là 20 mg/ngày.      

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Savi Olanzapine 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm. 
  • Tiêu hoá: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn. 
  • Gan: Tăng ALT. 
  • Cơ: Yếu cơ, run, ngã. 
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, tim nhanh, phù ngoại vi, đau ngực. 
  • Da: Bỏng rát. 
  • Chuyển hoá: Tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết.
  • Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.

Ít gặp, ADR >1/1000 đến < 1/100 

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Tim mạch: Nhịp chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Da: Tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh. 

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

  • Khác: Viêm tuỵ, hội chứng an thần kinh ác tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Glôcôm góc đóng nguyên phát, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.