Thuốc Savi Rosuvastatin 5 điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Savi Rosuvastatin 5 điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Savi Rosuvastatin 5 mg sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Phẩm SaVi (Savipharm) có hoạt chất chính là Rosuvastatin được chỉ định trong điều trị các rối loạn tăng cholesterol máu và dự phòng biến cố tim mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký VD-15449-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rosuvastatin 5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 5mg

Công dụng của Thuốc Rosuvastatin 5

Chỉ định

Thuốc Savi Rosuvastatin 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb) ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
    • Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
  • Ðiều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
    • Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như tách chiết LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
  • Dự phòng biến cố tim mạch:
    • Rosuvastatin được dùng để dự phòng cho bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch nguyên phát, hỗ trợ để điều chỉnh các nguy cơ khác.

Dược lực học

Rosuvastatin là một chức ức chế chọn lọc và cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của Rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm cholesterol.

Dược động học

Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Thuốc phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C.

Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). CYP2C9 là isoenzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá; 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn.

Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Rosuvastatin 5

Cách dùng

Thuốc Savi Rosuvastatin dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng trong điều trị tăng cholesterol máu

Người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin.
  • Việc chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.
  • Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần.

Liều dùng trong dự phòng biến cố tim mạch

Người lớn:

  • Dùng liều 20 mg/ngày.

Trẻ em từ 6 - 17 tuổi:

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử: Liều bắt đầu thường dùng là 5 mg/ngày.

  • Trẻ em từ 6 - 9 tuổi: Liều thường dùng từ 5 - 10 mg, 1 lần/ngày. Liều trên 10 mg chưa được đánh giá ở đối tượng này.
  • Trẻ em từ 10 - 17 tuổi: Liều thường dùng từ 5 - 20 mg, 1 lần/ngày. Liều trên 20 mg chưa được đánh giá ở đối tượng này.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử:

  • Trẻ em từ 6 - 17 tuổi: Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/lần/ngày. Liều khởi đầu là 5 - 10 mg/lần/ngày phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tiền sử dùng statin. 

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ vừa (Clearance Creatinin < 60 ml/phút): Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5 mg.
  • Chống chỉ định dùng liều 40 mg.
  • Bệnh nhân suy thận nặng: Chống chỉ định dùng rosuvastatin

Bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh cơ:

  • Liều khởi đầu 5 mg.
  • Chống chỉ định dùng liều 40 mg.

Bệnh nhân suy gan:

  • Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển (Child-Pugh trên 9).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tài liệu về quá liều của rosuvastatin còn hạn chế. Chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và có các biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không làm tăng đáng kể độ thanh thải của rosuvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Savi Rosuvastatin 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Nội tiết: Đái tháo đường.

  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

  • Tiêu hoá: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.

  • Cơ xương khớp: Đau cơ.

  • Toàn thân: Suy nhược.

Ít gặp, hiếm gặp, ADR < 1/100

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

  • Da: Ngứa, phát ban, mày đay.

  • Miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.

  • Tiêu hoá: Viêm tuỵ.

  • Gan mật: Tăng enzym gan.

  • Cơ xương khớp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngưng dùng thuốc và thông báo ngay với bác sỹ nếu bệnh nhân xuất hiện các phản ứng dị ứng: 
  • Khó thở kèm hay không kèm sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng.
  • Sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng, có thể gây khó nuốt.
  • Nổi hột trên da, ngứa dữ dội.
  • Ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ nếu bị đau cơ bất thường và kéo dài. Các triệu chứng này thường xảy ra ở trẻ em và thiếu niên hơn so với người lớn.

Chống chỉ định

Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.