Thuốc Savi Telmisartan 80 điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Savi Telmisartan 80 điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Savi Telmisartan của công ty CP dược phẩm Savi, chứa hoạt chất telmisartan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, phối hợp với thuốc khác điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110678724
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Telmisartan
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Savi Telmisartan 80

Thông tin thành phần Hàm lượng
Telmisartan 80mg

Công dụng của Thuốc Savi Telmisartan 80

Chỉ định

Thuốc Savi Telmisartan 80 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Dược lực học

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (type AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Dược động học

Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong thức huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ.

Phân bố

Gắn kết với protein huyết tương hơn 99%, chủ yếu vào albumin và α1 - acid glycoprotein. Thể tích phân bố khoảng 500L.

Chuyển hóa

Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronid của hợp chất gốc thành chất không có hoạt tính.

Thải trừ

Sau khi dùng đường uống, telmisartan gần như chỉ được thải trừ qua phân, chủ yếu dưới dạng hợp chất không thay đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiểu nhỏ hơn 1% liều dùng. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 1000 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút).

Cách dùng Thuốc Savi Telmisartan 80

Cách dùng

Thuốc Savi Telmisartan được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Uống 40 mg/1 lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80 mg/1 lần/ngày. Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Suy thận

Đối với người bệnh suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg/ngày. Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy thận nhẹ và vừa.

Suy gan

Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/1 lần/ngày.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi

Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều telmisartan có thể gây hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Ngoài ra, nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng được báo cáo. Thẩm phân máu không loại bỏ được telmisartan. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Biện pháp xử trí ngộ độc phụ thuộc vào thời gian kế từ lúc uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính cho thấy có lợi trong trường hợp này. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu hạ huyết áp xảy ra, cần đặt bệnh nhân nằm ngửa và nhanh chóng bù muối, nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.

  • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.

  • Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

  • Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).

  • Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.

  • Chuyển hóa: Tăng kali máu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phù mạch.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Điều trị hạ huyết áp triệu chứng: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy gan, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.