Thuốc Savprocal D Savi hỗ trợ điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Savprocal D Savi hỗ trợ điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Savprocal D là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi với thành phần chính là Calci (dưới dạng calci carbonat); Vitamin D3. Thuốc Savprocal D được chỉ định trong trường hợp loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như có thai, loãng xương phụ thuộc vitamin D; phòng ngừa và điều trị thiếu calci và/hay thiếu vitamin D.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110318224
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Vitamin D3, Calci carbonat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Savprocal D

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin D3 200iu
Calci carbonat 750mg

Công dụng của Thuốc Savprocal D

Chỉ định

  • Hỗ trợ điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như có thai, loãng xương phụ thuộc vitamin D.
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và/hay thiếu vitamin D, đặc biệt ở người già, trường hợp tăng sự mất xương (tăng nồng độ hormon parathyroid (Parathyroid hormone - PTH) huyết thanh, giảm nồng độ huyết thanh 25-hydroxy-vitamin D và tăng
    nồng độ kiềm phosphat).

Dược lực học

Mã ATC: A12A X01.

Loại thuốc: Thuốc bổ sung khoáng chất.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên trên 3270 phụ nữ cao tuổi khỏe mạnh sống ở nhà dưỡng lão, trong 18 tháng, cho thấy bổ sung calci và vitamin D có thể giảm tỉ lệ gãy xương hông và xương khác (không phải xương sống). tăng mật độ khoáng của xương.

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng 1200 mg calci và 800 IU vitamin D3 mỗi ngày, số lượng gãy xương hông thấp hơn 43% (p = 0,043) và gãy xương khác (không phải xương sống) thấp hơn 32% so với những người dùng giả dược. Mật độ khoảng xương đùi sau 18 tháng điều trị tăng 2,7% ở nhóm dùng calci/vitamin D3 và giảm 4,6% ở nhóm dùng giả dược (p<0,001). Trong nhóm dùng calci/vitamin D3, nồng độ hormon parathyroid (Parathyroid hormone-PTH) huyết thanh trung bình giảm 44% và nồng độ huyết thanh 25-hydroxy-vitamin D tăng 162% so với ban đầu.

Phân tích các kết quả điều trị bệnh cho thấy xác suất gãy xương hông (p = 0,004) và gây xương khác (p <0,001) giảm trong nhóm điều trị với calci/vitamin D3.

Phân tích các kết quả điều trị bệnh của hai nhóm khác (nhóm đang điều trị, nhóm đã điều trị trong 18 tháng) cho thấy tỷ lệ gãy xương hông ở phụ nữ trong nhóm giả được so với những người trong nhóm dùng calci/vitamin D3 là 1,7 (95% CI 1,0-2,8) và tỷ lệ gãy xương khác (không phải xương sống) là 1,4 (95% CI 1,4-2,1). Tỷ lệ BẢY xương hông tăng đáng kể theo thời gian ở nhóm giả được, trong khi tỷ lệ ở nhóm dùng calci/vitamin D3 ổn định. Do đó điều trị với calci/vitamin D3 trong 18 tháng làm giảm nguy cơ

Gãy xương liên quan đến tuổi (p = 0,007 cho gãy xương hông và p = 0,009 cho gây xương khác (không phải xương sống)). Trung nhóm calci/vitamin D3, giảm nguy cơ gãy xương được duy trì 3 năm sau đó.

Dược động học

Calci carbonat

Calci carbonat chuyển thành calci clorid nhờ vào acid dạ dày. Calci được hấp thu khoảng 15% - 25% từ đường tiêu hóa, phần còn lại chuyển thành muối không tan calci carbonat, calcl stearat và thái ra ngoài qua phân.

Vitamin D

Vitamin D được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa Vitamin D hydroxy hóa ở gan tạo thành 25 – hydroxy a colecalciferol và hydroxyl hóa tiếp ở thận tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1, 25 - dihydroxy colecalciferol (calcitriol). Các chất chuyển hóa tạo liên kết với a - globin. Vitamin D và các chất chuyển hóa. của nó được thái trừ chủ yếu qua gan và phân.

Cách dùng Thuốc Savprocal D

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên/lần, ngày 2 lần. Tốt nhất nên uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.

Trẻ em: Không chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hậu quả nghiêm trọng nhất của quá liều cấp tính hoặc mạn tính là tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D.

Triệu chứng:

Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiểu nhiều, chán ăn, suy nhược, thờ ơ, khát nước và táo bón.

Quá liều mạn tính có thể dẫn đến với hóa mạch máu và các cơ quan do tăng calci huyết.

Cách xử trí:

Ngừng uống calci, vitamin D và bổ sung nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống 1 lần thuốc, uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống (hoặc hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ).

Tác dụng phụ

Hiếm gặp 1/10.000 <=ADR < 1/1000

  • Rối loạn tiêu hóa như: Táo bón, đầy bụng, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.
  • Da: Phát ban.
  • Chuyển hóa: Tăng calci niệu, tăng calci huyết khi điều trị lâu dài ở liều cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.