Hỗn dịch tiêm SciLin M30 100IU/ml Bioton điều trị đái tháo đường (10ml)
| Mô tả |
Scilin M30 100 IU/ml chứa insulin human được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA bằng cách sử dụng chủng vi khuẩn Escherichia coli sản xuất không gây bệnh riêng biệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bioton |
| Số đăng ký | 590410647424 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch tiêm |
| Quy cách | Chai x 10ml |
| Thành phần | Insulin Human |
| Nhà sản xuất | Ba Lan |
| Nước sản xuất | Ba Lan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Hỗn dịch tiêm SciLin M30 100IU/ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Insulin Human | 100iu |
Công dụng của Hỗn dịch tiêm SciLin M30 100IU/ml
Chỉ định
Thuốc Scilin M30 100 IU/ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Đái tháo đường tuýp1 (phụ thuộc insulin).
- Đái tháo đường tuýp II (không phụ thuộc insulin) khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả, khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường, bị nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật lớn.
- Cấp cứu tăng đường huyết trong: Đái tháo đường nhiễm acid cetonic, hôn mê tăng đường huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu.
- Khi truyền tĩnh mạch dung dịch tăng dinh dưỡng ở người bệnh dung nạp kém glucose.
- Bệnh võng mạc tiến triển do đái tháo đường.
- Đái tháo đường ở phụ nữ có thai, đái tháo đường trong thời kỳ thai nghén.
Dược lực học
Insulin là một hormone polypeptide do tế bào beta của đảo Langerhans tuyến tụy tiết ra. Nồng độ glucose trong máu là yếu tố chính điều hòa tiết insulin. Ở người bình thường, insulin tiết không đều, nhiều nhất vào bữa ăn. Tác dụng chính của insulin lên sự ổn định nồng độ đường huyết có được sau khi insulin đã gắn với các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào của các mô nhạy cảm với insulin, đặc biệt là gan, cơ vân và mô mỡ.
Insulin ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi và do đó giảm glucose trong máu. Nó còn ức chế sự phân giải mô mỡ và do đó ngăn sự tạo thành các thể ceton. Ngoài ra, insulin còn có tác dụng đồng hóa do ảnh hưởng lên chuyển hóa glucid, lipid và protid. Insulin bị phân hủy ở các mô gan, cơ và thận.
Insulin được dùng trong trị liệu thay thế ở người bệnh bị thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần insulin. Insulin người là sản phẩm của công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng một chủng phòng thí nghiệm không gây bệnh của Escherichia coli.
Insulin người tái hợp có ít tính kháng nguyên hơn các chế phẩm insulin thông thường được tinh chế bằng phương pháp tái tinh khiết. Insulin người được hấp thu qua mô dưới da hơi nhanh hơn insulin lợn hoặc bò. Tuy nửa đời trong máu rất ngắn (nửa đời của insulin sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ khoảng 5 phút). Thời gian tác dụng của phần lớn các chế phẩm insulin dài hơn nhiều do cách bào chế. Luyện tập, lao động nặng làm cho glucose huyết giảm do đó làm tăng tác động của insulin. Khoảng cách và thành phần các bữa ăn cũng có ảnh hưởng đến tác dụng của insulin.
Dược động học
Ở người khỏe mạnh 5% insulin gắn với protein huyết tương. Insulin được phát hiện trong dịch não tủy nơi có độ tập trung insulin khoảng 25% tổng lượng insulin trong huyết thanh. Insulin được chuyển hóa ở gan và thận. Một số chuyển hóa trong tổ chức mỡ và cơ.
Chuyển hoá insulin ở người khỏe mạnh và người đái tháo đường là như nhau. Chúng được thải trừ qua thận. Một số lượng nhỏ insulin được thải trừ qua mật. Thời gian bán thải của insulin khoảng 4 phút. Suy gan và suy thận có thể tăng thời gian thải trừ của insulin. Bệnh nhân cao tuổi thì thải trừ insulin chậm hơn và tác dụng hạ đường huyết kéo dài.
Cách dùng Hỗn dịch tiêm SciLin M30 100IU/ml
Cách dùng
Tiêm Scilin M30 100 IU/ml dưới da, chỉ những trường hợp ngoại lệ mới tiêm bắp.
Liều dùng
Liều lượng theo nhu cầu của mỗi người bệnh và được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose trong máu.
Liều khởi đầu thông thường ở người lớn:
Tiêm khoảng 20 - 40 IU/ngày, tăng dần khoảng 2 IU/ngày, cho tới khi đạt nồng độ glucose trong máu mong muốn. Tổng liều trong ngày không vượt quá 80 IU là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin. Nhiều cách điều trị bao gồm dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan cùng với một insulin tác dụng trung gian như insulin isophan hoặc dịch treo hỗn hợp insulin kẽm. Phối hợp như vậy thường được tiêm dưới da ngày 2 lần với 2/3 tổng liều trong ngày tiêm trước bữa ăn sáng và 1/3 còn lại tiêm trước bữa ăn chiều.
Hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton:
Insulin dùng để xử trí cấp cứu nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Chỉ được dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan. Điều chỉnh insulin theo nồng độ glucose trong máu.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Liều khởi đầu tiêm insulin đươc khuyên dùng ở trẻ em phát hiện sớm bị tăng glucose huyết trung bình và không có ceton niệu là 0,3 đến 0,5 IU/kg/ngày, tiêm dưới da.
Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, người già trên 65 tuổi:
Liều lượng và cách dùng tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Đói dữ dội, cảm giác lo âu, khó tập trung, run tay chân, vã mồ hôi, nôn. Trường hợp hạ đường huyết nhẹ chỉ cần uống nước ngọt hay ăn thức ăn có hydratcarbon. Bệnh nhân nên được nghỉ ngơi. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường nên mang theo người vài viên đường, glucose hoặc đồ ngọt.
Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn tới co giật, mất ý thức hoặc tử vong.
Cách xử trí:
Nếu bệnh nhân hôn mê cần thiết phải truyền glucose vào tĩnh mạch. Nếu quá liều insulin sẽ gây nên tình trạng giảm kali máu dẫn đến tình trạng giảm trương lực cơ. Trong trường hợp hạ đường huyết cấp bệnh nhân không thể ăn nên tiêm 1 g glycogen vào cơ và/hoặc tiêm glucose tĩnh mạch.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Scilin M30 100 IU/ml bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Hạ đường huyết: Các trường hợp hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột như đổ mồ hôi, hoa mắt, run tay chân, cảm giác đói, lo âu, cảm giác kiến bò ở tay, chân, môi hoặc lưỡi, rối loạn tập trung, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, mất kiểm soát, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, rối loạn lời nói, trí tuệ, dễ cáu kỉnh. Hạ đường huyết nghiêm trọng dẫn đến bất tỉnh, suy giảm chức năng não tạm thời hoặc vĩnh viễn hoặc có thể dẫn đến tử vong.
- Tăng đường huyết: Có thể dẫn đến nhiễm toan ceton gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, đỏ mặt, khô miệng, tăng niệu, khát nước, chán ăn, hơi thở có mùi ceton, mất nước, hôn mê và tử vong.
- Khác: Dị ứng với insulin, kháng insulin, loạn dưỡng mỡ sau tiêm (teo hoặc phì đại mô mỡ).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bioton