Thuốc nhỏ mắt Scofi Merap điều trị ngắn hạn tình trạng viêm mắt đáp ứng với corticoid (10ml)
| Mô tả |
Hỗn dịch nhỏ mắt Scofi Merap được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng viêm mắt đáp ứng với corticoid khi xét thấy cần dùng đồng thời cả thuốc kháng khuẩn, sau khi loại trừ sự hiện diện của bệnh nấm và virus. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap |
| Số đăng ký | 893110301700 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch |
| Quy cách | Hộp x 10ml |
| Thành phần | Dexamethasone, Neomycin, Polymyxin B Sulfate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Scofi
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dexamethasone | 10mg |
| Neomycin | 35000iu |
| Polymyxin B Sulfate | 60000iu |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Scofi
Chỉ định
Hỗn dịch nhỏ mắt Scofi Merap được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng viêm mắt đáp ứng với corticoid khi xét thấy cần dùng đồng thời cả thuốc kháng khuẩn, sau khi loại trừ sự hiện diện của bệnh nấm và virus.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc nhãn khoa. Phối hợp corticoid với thuốc chống nhiễm khuẩn
Mã ATC: S01CA01
Cơ chế tác dụng
Hỗn dịch nhỏ mắt Scofi có hai tác dụng: Tác dụng chống viêm của dexamethasone và tác dụng diệt khuẩn của hai kháng sinh neomycin và polymyxin B.
Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp, thuộc nhóm các corticoid có tác dụng chống viêm mạnh và có tính thẩm tốt đối với mô mắt. Các corticosteroid làm giảm đáp ứng viêm đối với nhiều tác nhân khác nhau và làm trì hoãn hoặc làm chậm quá trình phục hồi vết thương. Vì corticosteroid có thể ức chế cơ chế đề kháng của cơ thể chống lại nhiễm trùng, trong các trường hợp đặc biệt, khi tác dụng ức chế miễn dịch có ý nghĩa lâm sàng, cần sử dụng phối hợp corticosteroid với kháng sinh Polymyxin B là một kháng sinh lipopeptid mạch vòng, có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế gắn với phospholipid trên vách tế bào vi khuẩn, làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bảo tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.
Polymyxin B tác dụng trên đa số các vi khuẩn Gram âm, nhưng không có tác dụng với vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn Gram dương Neomycin là một kháng sinh aminoglycosid có phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn với tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm.
Cơ chế kháng thuốc
Cơ chế kháng thuốc với polymyxin B có nguồn gốc nhiễm sắc thể và không thường gặp. Sự thay đổi phospholipid trên màng bào tương đóng một vai trò trong sự kháng thuốc.
Cơ chế kháng thuốc với neomycin có thể do một số cơ chế sau:
- Thay đổi tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn.
- Ngăn cản việc vận chuyển neomycin vào trong tế bào.
- Bắt hoạt kháng sinh nhờ các enzyme adenylate hóa, phosphoryl hóa, acetyl hóa. Gen mang thông tin tổng hợp các enzyme bắt hoạt này có thể được mang bởi nhiễm sắc thể vi khuẩn hoặc plasmid.
Phổ kháng khuẩn và phổ kháng thuốc
Vi khuẩn nhạy cảm:
- Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Bacillus cereus, Bacillus megaterium, Bacillus pumilus, Bacillus simplex, Corynebacterium accolens, Corynebacterium bovis, Corynebacterium macginleyi, Corynebacterium propinquum, Corynebacterium pseudodiphtheriticum, Staphylococcus aureus (chùng nhạy cảm với methicillin- MSSA). Staphylococcus capitis, Staphylococcus epidermidis (chùng nhạy cảm với methicillin- MSSE), Staphylococcus pasteuri. Staphylococcus warneri, Streptococcus mutans
- Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenza, Klebsiella pneumonia, Moraxella catarrhalis, Moraxella lacunata, Pseudomonas aeruginosa, Serratia spp.
Vi khuẩn có thể gặp vấn đề về đề kháng thu nhận:
- Staphylococcus epidermidis (chùng kháng methicillin - MRSE), Staphylococcus hominis, Staphylococcus lugdunensis
Vi khuẩn đề kháng tự nhiên:
- Vi khuẩn Gram dương hiếu khi: Enterococci faecalis, Staphylococcus aureus (chủng kháng methicillin - MRSA), Streptococcus mitis, Streptococcus pneumoniae.
- Vi khuẩn kị khí: Propionibacterium acnes.
Dược động học
Dexamethasone có thể được hấp thu đáng kể sau khi sử dụng tại chỗ trên da và mắt, gây tác dụng toàn thân. Một lượng đáng kể dexamethasone có thể thấm qua mô mắt và góp phần tạo ra tác dụng của dexamethasone trong điều trị viêm phần trước của mắt.
Polymyxin B sulfat không được hấp thu từ đường tiêu hóa hay qua da nguyên vẹn. Mặc dù biểu mô giác mạc nguyên vẹn ngăn cản sự thấm của polymyxin B vào nhu mô giác mạc, nồng độ điều trị vẫn đạt được ở nhu mô khi lớp biểu mô bị tổn thương. Polymyxin B thấm không đáng kể vào thủy tinh thể sau khi tiêm dưới kết mạc hoặc nhỏ mắt.
Neomycin được hấp thu ít từ đường tiêu hóa, sau khi sử dụng tại chỗ lượng thuốc được hấp thu không đáng kể để gây ra tác dụng toàn thân. Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Sau khi được hấp thu, neomycin thải trừ nhanh chóng qua thận dưới dạng hoạt tính.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Scofi
Cách dùng
Hỗn dịch nhỏ mắt Scofi Merap chỉ sử dụng đề nhỏ mắt, lắc kỹ trước khi dùng.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ giọt và hỗn dịch thuốc, không để đầu nhỏ giọt của lọ thuốc tiếp xúc với mi mắt, vùng xung quanh hoặc bất cứ vật nào. Đậy nắp sau khi sử dụng.
Liều dùng
Sử dụng ở trẻ em, người lớn, kể cả người cao tuổi:
- Trường hợp nhẹ, nhỏ 1 đến 2 giọt thuốc vào túi kết mạc của mắt bị viêm, 4 đến 6 lần mỗi ngày.
- Trường hợp nặng, nhỏ 1 đến 2 giọt thuốc vào túi kết mạc của mắt bị viêm mỗi giờ.
- Giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện và ngừng điều trị khi hết viêm. Không ngừng điều trị quá sớm.
- Không kê quá 20 ml. Không kê thêm thuốc khi chưa có thêm các đánh giá bổ sung.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dấu hiệu và triệu chứng quá liều
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
Dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều Scofi tương tự như các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân (viêm giác mạc đốm, ban đỏ, tăng chảy nước mắt, phù và ngứa mi mắt).
Do đặc điểm của dạng bào chế dùng tại chỗ, dự kiến không có độc tính khi sử dụng với liều khuyến cáo trên mắt hay khi uống nhầm toàn bộ lọ thuốc.
Xử trí khi quá liều
Trường hợp nhỏ thuốc quá liều, nên rửa mắt bằng nước ấm.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là gây khó chịu mắt, viêm giác mạc, kích ứng mắt, với tần suất gặp là 0,7% – 0,9% bệnh nhân Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan, tần suất gặp và mức độ nghiêm trọng, với quy ước về tần suất gặp: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp
(≥ 1/100 đến < 1/10); không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiểm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp(< 1/10.000) và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Mắt
Không thường gặp: Viêm giác mạc, tăng áp lực nội nhãn, nhạy cảm với ánh sáng, giãn đồng tử, sụp mi mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, cảm giác có dị vật ở mắt, kích ứng mắt, sung huyết mắt, tăng chảy nước mắt.
Không được biết đến: Mỏng giác mạc, nhìn mờ.
Hệ miễn dịch
Không thường gặp: Quá mẫn (tại mắt hay toàn thân).
Hệ thần kinh
Không được biết đến: Đau đầu.
Tuyến nội tiết
Không được biết đến: Hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap