Thuốc Seocem Capsule Guju Pharma điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Seocem Capsule Guju Pharma điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Seocem được sản xuất bởi Guju Pharm Co., Ltd, với thành phần chính diacerhein, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp ở khớp háng hoặc đầu gối.

Viên nang cứng, nắp nang màu vàng, thân nang màu trắng, chứa bột màu vàng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Guju pharm
Số đăng ký VN-16252-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Diacerhein
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Seocem Capsule

Thông tin thành phần Hàm lượng
Diacerhein 50mg

Công dụng của Thuốc Seocem Capsule

Chỉ định

Thuốc Seocem được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp ở khớp háng hoặc đầu gối.

Dược lực học

Khác với các thuốc kháng viêm không steroid, cơ chế tác động của diacerhein không liên quan đến sự tổng hợp prostaglandin. Đặc tính kháng viêm xương khớp và kích thích sụn đã được chứng minh trên in vitro và trên mô hình động vật. Diacerhein và rhein ức chế sản xuất interleukin - 1 beta bởi các bạch cầu đơn nhân to ở người và ức chế tác dụng của cytokine trên tế bào sụn in vitro. Thuốc thể hiện tác dụng bảo vệ sụn trên sụn nhân tạo nuôi cấy và giảm mức độ tổn thương màng hoạt dịch, xương và sụn trong bệnh viêm xương khớp.

Chúng cũng có vài tác dụng ức chế trên sự hoạt hoá và di chuyển của bạch cầu, điều này góp phần vào tác dụng kháng viêm yếu của thuốc. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng diacerhein không ức chế sự tổng hợp prostaglandin, thromboxane hoặc leukotriene nhưng thực tế có thể kích thích sự tổng hợp prostaglandin, đặc biệt là PGF - 2 alpha, một prostaglandin có tác dụng bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày. Diacerhein không làm thay đổi hoạt tính cyclooxygenase tiểu cầu hoặc thận, do đó có thể được dung nạp ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào prostaglandin.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống của diacerhein khoảng 35 – 56%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh 2,4 – 5,2 giờ (p < 0,05), nhưng tăng sự hấp thu lên 25%. Do vậy, nên uống thuốc cùng lúc ăn. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch đạt khoảng 0,3 – 3 mg/l.

Phân bố

Liên kết với protein toàn phần của rhein khoảng 99% với albumin huyết tương và liên kết ít hơn với lipoprotein và gamma - immunoglobulin.

Chuyển hóa

Sau khi dùng bằng đường uống, diacerhein được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành rhein là chất chuyển hóa có hoạt tính đã khử nhóm acetyl, trước khi vào tuần hoàn chung. Các chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu là rhein glucuronide và rhein sulfate với thời gian bán thải từ 7 đến 8 giờ.

Thải trừ

Sự bài tiết vào nước tiểu của diacerhein dưới dạng chất chuyển hóa khoảng 35 – 60%, với khoảng 20% ở dạng rhein tự do và 80% ở dạng rhein liên hợp.

Cách dùng Thuốc Seocem Capsule

Cách dùng

Thuốc Seocem được dùng đường uống. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống cùng lúc ăn.

Liều dùng

Khởi đầu, dùng liều 1 viên x 1 lần/ngày vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu, sau đó dùng liều 1 viên x 2 lần/ngày.

Liều thường dùng: 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các trường hợp quá liều, thuốc có thể gây tiêu chảy ồ ạt. Điều trị triệu chứng với sự hiệu chỉnh mất cân bằng điện giải nếu xét thấy cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Seocem, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn được báo cáo thông thường nhất là tăng thời gian nhu động ruột (tiêu chảy ở 37% bệnh nhân). Vài trường hợp bị đau bụng đã được mô tả. Để giảm thiểu những tác dụng ngoại ý này, được phép điều chỉnh liều ở thời điểm đầu điều trị (2 đến 4 tuần).

Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận là mất màu nước tiểu ở 14,4% trường hợp và các trường hợp riêng lẻ bị giảm kali máu, độc tính trên gan dẫn đến viêm gan cấp và hoại tử biểu bì nhiễm độc gây tử vong (hội chứng Lyell).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.