Siro Seosacin Theragen Etex điều trị hen phế quản, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính (30 gói x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Siro Seosacin Theragen Etex điều trị hen phế quản, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính (30 gói x 10ml)
Mô tả

Syrup Seosacin là sản phẩm của Theragen Etex Co., Ltd dùng điều trị các bệnh hen phế quản, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính, bệnh khí phế thũng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Theragen Etex
Số đăng ký VN-21609-18
Dạng bào chế Siro
Quy cách Hộp 30 Gói x 10ml
Thành phần Ambroxol, Clenbuterol
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Siro Seosacin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ambroxol 15mg
Clenbuterol 0.01mg

Công dụng của Siro Seosacin

Chỉ định

Syrup Seosacin dùng điều trị các bệnh hen phế quản, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính, bệnh khí phế thũng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng

Mã ATC: R03CC P1

Thuốc là sự kết hợp của thuốc kích thích thụ thể B2 – adrenergic chọn lọc (clenbuterol) và thuốc tiêu chất nhầy (ambroxol). Hai thành phần này bổ sung tác dụng điều trị cho nhau trên các bệnh về đường hô hấp. Clenbuterol gây co thắt phế quản và tăng sự vận chuyển dịch nhầy nhờ các lông trên đường hô hấp. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Tác dụng hiệp đồng của cả hai hoạt chất giúp cải thiện thông khí cho những bệnh nhân có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình.

Clenbuterol HCI

Clenbuterol là một loại thuốc cường giao cảm có tác động kích thích thụ thể B2 – adrenergic sẽ làm tăng hoạt tính adenylyl cyclase, dẫn đến tăng lượng AMP vòng, AMP vòng làm giảm cơ trơn phế quản, ổn định màng tế bào mast nên giảm tiết chất trung gian và kích thích cơ vân (gây run), tăng sự vận chuyển dịch nhày nhờ các lông trên đường hô hấp.

Ambroxol HCI

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin.

Nó khác với bromhexin là sự vắng mặt của một nhóm methyl và thay vào đó là nhóm hydroxyl ở vị trí para-trans của cyclohexyl. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

Dược động học

Ambroxol

Hấp thu: Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị.

Phân bố: Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 80%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 85% (80% - 90%). Thuốc qua được dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ.

Chuyển hóa: Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

Suy gan nặng:

Trong bệnh gan nặng, thời gian bán thải của ambroxol giảm 20 - 40%.

Suy thận nặng:

Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa của ambroxol kéo dài hơn.

Clenbuterol:

Hấp thu: Clenbuterol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải khoảng 60 phút. Sau khi dùng liều uống đầu tiên, nồng độ tối đa huyết tương đạt được sau 120 - 180 phút. Sau 4 ngày điều trị, thuốc đạt nồng độ ổn định trong huyết tương.

Phân bố: Sinh khả dụng đạt được khoảng 100%. Thuốc qua được nhau thai.

Thải trừ: Thuốc thải trừ qua 2 giai đoạn, giai đoạn nửa đời thải trừ nhanh khoảng 60 phút và nửa đời thải trừ chậm khoảng 34 giờ. Thời gian bán thải của thuốc từ 36 - 39 giờ.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.

Cách dùng Siro Seosacin

Cách dùng

Syrup Seosacin dùng uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 ml siro (2 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 6 - 12 tuổi (cân nặng 22 - 35 kg): 15 ml siro (1% gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 4 - 6 tuổi (cân nặng 16 - 22 kg): 10 ml siro (1 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 2 - 4 tuổi (cân nặng 12 - 16 kg): 7,5 mL siro (4 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em từ 8 tháng tuổi - 2 tuổi (cân nặng 8 - 12 kg): 5 ml siro (a gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ sơ sinh đến 8 tháng tuổi (cân nặng 4 - 8 kg): 2,5 ml siro (4 gói) mỗi 12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về các trường hợp sử dụng thuốc quá liều trên người. Nếu xảy ra quá liều, cần ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, kích động.
  • Cơ: Run, co giật cơ.
  • Hệ tuần hoàn: Đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Da, tổ chức mô dưới da và niêm mạc: Phát ban, ngứa, phù mạch.
  • Gan: Tăng men gan
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Chống chỉ định

Hẹp động mạch chủ, Loét thực quản, Cơ tim phì đại

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.