Thuốc Seractil 400mg điều trị viêm xương khớp , đau bụng hành kinh (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 38 phút
Thuốc Seractil 400mg điều trị viêm xương khớp , đau bụng hành kinh (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Seractil là sản phẩm của Gebro Pharma có thành phần chính là Dexibuprofen. Đây là thuốc được chỉ định dùng cho người lớn điều trị viêm xương khớp, đau bụng hành kinh (đau bụng kinh nguyên phát), đau cơ xương khớp, đau đầu hoặc đau răng, điều trị ngắn ngày các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp khi các lựa chọn điều trị dài ngày hơn khác không được cân nhắc.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Áo Gebro
Số đăng ký VN-23078-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Dexibuprofen
Nhà sản xuất Áo
Nước sản xuất Áo
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Seractil 400mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexibuprofen 400mg

Công dụng của Thuốc Seractil 400mg

Chỉ định

Thuốc Seractil được chỉ định dùng cho người lớn để điều trị các triệu chứng sau:

  • Đau và viêm liên quan đến bệnh viêm xương khớp.
  • Đau bụng hành kinh (đau bụng kinh nguyên phát).
  • Đau nhẹ đến trung bình, như đau cơ xương khớp, đau đầu hoặc đau răng, sưng đau và viêm sau chấn thương.
  • Và để điều trị ngắn ngày các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp khi các lựa chọn điều trị dài ngày hơn khác (điều trị cơ bản: Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm, DMARDs) không được cân nhắc.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid, dẫn chất của acid propionic.

Mã ATC: M01AE14.

Dexibuprofen (=S(+)-ibuprofen) là một đồng phân quang học có hoạt tính dược lý của ibuprofen - một NSAID không chọn lọc. Bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin, dexibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu.

Các nghiên cứu bắc cầu nhằm so sánh hiệu quả của ibuprofen và dexibuprofen ở bệnh nhân viêm xương khớp trong một đợt điều trị 15 ngày, ở bệnh nhân bị thống kinh bao gồm triệu chứng đau và ở bệnh nhân đau răng, đã chứng minh hiệu quả của dexibuprofen không kém hơn so với hỗn hợp racemic ibuprofen với tỷ lệ liều khuyến cáo là 1:2.

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy rằng ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Một số nghiên cứu dược lực học chỉ ra rằng khi uống liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước và 30 phút sau khi dùng acid acetylsalicylic giải phóng ngay (liều 81 mg), tác dụng của acid acetylcystein bị giảm đi do sự hình thành thromboxan hoặc xảy ra sự kết tập tiểu cầu. Mặc dù không chắc chắn về sự ngoại suy các dữ liệu này trên lâm sàng, nhưng khả năng sử dụng ibuprofen thường xuyên, dài ngày có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp không thể được loại trừ. Dường như không có ảnh hưởng trên lâm sàng khi dùng ibuprofen không thường xuyên. Mặc dù không có dữ liệu sẵn có về dexibuprofen, nhưng có cơ sở cho rằng tương tác tương tự có thể tồn tại giữa dexibuprofen (=S(+)- ibuprofen) (đồng phân đối quang có hoạt tính dược lý của ibuprofen) và acid acetylsalicylic liều thấp.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, dexibuprofen hấp thu nhanh, chủ yếu ở ruột non. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết protein huyết tương của dexibuprofen là khoảng 99%.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi chuyển hóa ở gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa), các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý được thải trừ hoàn toàn, chủ yếu qua thận (90%), một phần nhỏ qua mật. Thời gian bán thải là 1,8 - 3,5 giờ.

Ảnh hưởng của thức ăn dùng cùng

Uống 400 mg dexibuprofen cùng với bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt được nồng độ tối đa (từ 2,1 giờ sau khi uống lên 2,8 giờ sau khi uống cùng bữa ăn nhiều chất béo) và làm giảm nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (từ 20,6 xuống 18,1 ug/ml, nhưng không liên quan đến lâm sàng), nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và gan

Dựa trên các nghiên cứu về dược động học với ibuprofen ở bệnh nhân bị suy thận, nên giảm liều ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng do thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở thận.

Thải trừ của dexibuprofen hơi chậm hơn ở bệnh nhân bị xơ gan.

Cách dùng Thuốc Seractil 400mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nói chung, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) nên được uống cùng bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa, đặc biệt khi sử dụng kéo dài. Thời gian khởi phát tác dụng có thể muộn hơn ở một số bệnh nhân khi uống cùng hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Nên điều chỉnh liều lượng dựa theo mức độ nặng của bệnh và mức độ khó chịu của bệnh nhân.

Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát các triệu chứng.

Liều đơn tối đa là 400 mg, liều hàng ngày tối đa cho người lớn là 1200 mg dexibuprofen.

Viên thuốc Seractil 400 mg có thể chia đôi thành hai liều tương đương.

Bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp

Liều khuyến cáo là 600 đến 900 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần.

Có thể tăng liều lên tối đa là 1200 mg dexibuprofen mỗi ngày ở bệnh nhân bị các bệnh cấp tính.

Đau bụng kinh nguyên phát

Liều khuyến cáo là 600 đến 900 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần.

Đau nhẹ đến trung bình

Liều khuyến cáo là 600 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần. Nếu thực sự cần thiết ở bệnh nhân bị đau cấp tính (như trong thủ thuật nhổ răng), liều có thể tăng tạm thời lên 1200 mg dexibuprofen mỗi ngày.

Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhi

  • Đối với trẻ em, hàm lượng này không phù hợp.
  • Đối với trẻ vị thành niên từ 12 - 18 tuổi: 200 mg dexibuprofen, 1 đến 3 lần mỗi ngày (một nửa viên Seractil 400 mg).
  • Khoảng cách giữa các liều nên từ 4 đến 6 giờ.

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nên cân nhắc đánh giá và giảm liều theo từng bệnh nhân do sự tăng nhạy cảm với các phản ứng phụ trên đường tiêu hóa ở người cao tuổi.

Suy gan

Bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình nên bắt đầu điều trị ở liều thấp và được theo dõi chặt chẽ. Không dùng dexibuprofen ở bệnh nhân bị suy gan nặng.

Suy thận

Nên giảm liều ban đầu ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Không dùng dexibuprofen ở bệnh nhân bị suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận GFR <30 ml/phút).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dexibuprofen có độc tính cấp tính thấp và bệnh nhân vẫn sống sau khi dùng liều cao duy nhất 54 g ibuprofen (tương đương với khoảng 27 g dexibuprofen). Hầu hết các trường hợp quá liều không có triệu chứng. Nguy cơ có triệu chứng ở liều > 80 - 100 mg/kg ibuprofen.

Các triệu chứng khi quá liều:

Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 4 giờ. Các triệu chứng nhẹ thường gặp nhất, bao gồm đau bụng, nôn, lơ mơ, buồn ngủ, nhức đầu, rung giật nhãn cầu, ù tai và mất điều hòa. Hiếm khi, các triệu chứng mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, suy giảm chức năng thận, hôn mê, hội chứng suy hô hấp ở người lớn và cơn ngừng thở thoáng qua (ở trẻ nhỏ sau khi ăn no).

Xử trí quá liều:

Điều trị triệu chứng và không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lượng thuốc uống vào (dưới 50 mg/kg dexibuprofen) có khả năng không gây ra các triệu chứng, nên được hòa loãng với nước để làm giảm thiểu rối loạn tiêu hóa. Nếu lượng thuốc uống vào lớn hơn, nên sử dụng than hoạt tính.

Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn có thể cân nhắc áp dụng nếu thời gian uống thuốc không quá 60 phút. Chỉ nên xem xét rửa dạ dày khi lượng dexibuprofen đã uống có nguy cơ đe dọa tính mạng và rửa dạ dày có thể được tiến hành trong vòng 60 phút kể từ lúc uống. Bài niệu tích cực, thẩm tách máu hoặc lọc máu hấp phụ có thể không giúp hỗ trợ bởi vì dexibuprofen liên kết mạnh với protein huyết tương.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nguy cơ của các tác dụng không mong muốn gây ra bởi dexibuprofen tương tự với hỗn hợp racemic ibuprofen. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là trên hệ tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi, có thể xảy ra.

Các nghiên cứu bắc cầu và các nghiên cứu lâm sàng khác với thời gian nghiên cứu khoảng 2 tuần cho thấy các tác dụng phụ trên tiêu hóa chủ yếu là nhẹ xảy ra trên khoảng 8 - 20% bệnh nhân. Ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ thấp hơn nhiều, như thời gian điều trị ngắn và chỉ thỉnh thoảng sử dụng dexibuprofen, các phản ứng phụ này xảy ra hiếm hơn nhiều.

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

  • Rất hiếm gặp: Viêm do nhiễm trùng có thể trầm trọng hơn (viêm loét hoại tử).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thời gian chảy máu có thể kéo dài.

Hiếm gặp: Các rối loạn máu bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản hoặc thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Ít gặp: Ban xuất huyết (bao gồm ban xuất huyết dị ứng), phù mạch.
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng mẫn cảm toàn thân, gồm các triệu chứng như sốt kèm phát ban, đau bụng, đau đầu, buồn nôn và nôn, các dấu hiệu của tổn thương gan, thậm chí viêm màng não vô khuẩn. Trong hầu hết các trường hợp mà viêm màng não vô khuẩn được báo cáo với ibuprofen, một số bệnh tự miễn có sẵn (như lupus ban đỏ hệ thống hoặc các bệnh collagen khác) được xem là một yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, sưng mặt, lưỡi và thanh quản, co thắt phế quản, hen phế quản, nhịp tim nhanh, huyết áp thấp và sốc có thể xảy ra.

Rối loạn tâm thần

  • Ít gặp: Lo âu.
  • Hiếm gặp: Phản ứng tâm thần, trầm cảm, khó chịu.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: Lơ mơ, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.
  • Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn.
  • Hiếm gặp: Mất phương hướng, lú lẫn, bối rối.
  • Rất hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn).

Rối loạn về mắt

Ít gặp: Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp: Giảm thị lực nhiễm độc có hồi phục.

Rối loạn về tai và thính giác

  • Ít gặp: Ù tai.
  • Hiếm gặp: Điếc.

Rối loạn tim và mạch máu

  • Phù, tăng huyết áp, và suy tim, đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng việc dùng ibuprofen, đặc biệt là dùng liều cao (2400 mg/ngày) có thể gây tăng nhẹ nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Mặc dù, dữ liệu về nguy cơ huyết khối động mạch của dexibuprofen rất hạn chế, nhưng có cơ sở để cho rằng nguy cơ khi dùng liều cao dexibuprofen (1200 mg/ngày) tương tự với ibuprofen dùng liều cao (2400 mg/ngày).

Rối loạn về tiêu hóa

  • Rất thường gặp: Khó tiêu, đau bụng.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: Loét và xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm loét miệng, phân đen.
  • Hiếm gặp: Thủng đường tiêu hóa, đầy hơi, táo bón, viêm thực quản, co thắt thực quản, đợt cấp của bệnh túi thừa, viêm đại tràng xuất huyết không đặc hiệu, viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn.
  • Nếu bị chảy máu đường tiêu hóa, có thể dẫn đến thiếu máu và nôn ra máu.

Rối loạn về da và mô dưới da

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Ít gặp: Mày đay, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hoại tử da, lupus ban đỏ hệ thống, rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng da bọng nước bao gồm cả hội chứng Steven - Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc cấp tính (hội chứng Lyell) và viêm mạch dị ứng.

Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Ít gặp: Viêm mũi, co thắt phế quản

Rối loạn về thận và tiết niệu

  • Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư hoặc suy thận cấp tính, hoại tử ống thận.

Rối loạn về gan mật

  • Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan, viêm gan và vàng da.

Rối loạn chung

  • Thường gặp: Mệt mỏi.

Bệnh nhân tăng huyết áp và suy thận dường như có khả năng bị giữ nước.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.