Bột hít phân liều Seretide Evohaler DC 50/250 Gsk điều trị hen phế quản, tắc nghẽn phổi mạn tính (60 liều)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Bột hít phân liều Seretide Evohaler DC 50/250 Gsk điều trị hen phế quản, tắc nghẽn phổi mạn tính (60 liều)
Mô tả

Seretide accuhaler 50/250 là sản phẩm của GlaxoSmithKline LLC, thành phần chứa salmeterol (dạng salmeterol xinafoate) và fluticasone propionate, là thuốc dùng điều trị bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Gsk
Số đăng ký 001110013824
Dạng bào chế Dạng bột
Quy cách Hộp
Thành phần Salmeterol, Fluticasone propionate
Nhà sản xuất Hoa Kỳ
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Bột hít phân liều Seretide Evohaler DC 50/250

Thông tin thành phần Hàm lượng
Salmeterol 50mcg
Fluticasone propionate 250mcg

Công dụng của Bột hít phân liều Seretide Evohaler DC 50/250

Chỉ định

Thuốc Seretide accuhaler 50/250 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị bệnh hen (tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục):

Bao gồm:

  • Các bệnh nhân đang được kiểm soát hiệu quả với liều duy trì corticosteroid dạng xịt và thuốc chủ vận beta 2 tác dụng kéo dài.    
  • Các bệnh nhân vẫn có triệu chứng khi đang điều trị bằng corticosteroid dạng hít.
  • Các bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta 2 tác dụng ngắn “khi cần”.

Ðiều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

Seretide accuhaler 50/250 được chỉ định trong điều trị duy trì tắc nghẽn đường dẫn khí và giảm cơn kịch phát ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh (COPD) và đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

Dược lực học

Salmeterol

Salmeterol là chất chủ vận thụ thể giao cảm beta 2 có tác dụng chọn lọc và kéo dài (12 giờ) với cấu trúc chuỗi bên dài được gắn kết với mặt ngoài (exo-site) của thụ thể.

Đặc điểm dược lý của salmeterol mang đến sự bảo vệ hiệu quả hơn đối với cơn co thắt phế quản do histamin và tạo ra tác dụng giãn phế quản lâu dài hơn, kéo dài it nhất là 12 giờ, so với chất chủ vận beta 2 tác dụng ngắn theo quy ước ở liều đề nghị.

Fluticasone propionate

Tại liều khuyến cáo, fluticasone propionate dạng hít có hoạt tính kháng viêm của một glucocorticoid mạnh tại phổi, làm giảm triệu chứng và cơn kịch phát của bệnh hen, mà không có tác dụng không mong muốn nào được quan sát thấy khi dùng corticosteroid toàn thân.

Dược động học

Salmeterol

Hấp thu: 

  • Salmeterol tác dụng tại chỗ ở phổi, do đó nồng độ trong huyết tương không tiên đoán tác dụng điều trị. 

Phân bố:

  • Khi sử dụng đều đặn salmeterol xinafoate, có thể phát hiện thấy acid hydroxynaphthoic trong hệ tuần hoàn, đạt tới các nồng độ ở trạng thái ổn định khoảng 100 nanogram/ml. 

Chuyển hóa: 

  • Được chuyển hóa khá nhiều thành a- hydroxysalmeterol (quá trình oxy hóa aliphatic) bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). 

Thải trừ: 

  • Liều 1 mg salmeterol được gắn nhãn phóng xạ (dưới dạng salmeterol xinafoate) bằng đường uống.
  • Khoảng 25% và 60% salmeterol được dán nhãn phóng xạ được thải trừ tương ứng trong nước tiểu và phân trong thời gian 7 ngày.

Fluticasone propionate

Hấp thu:

  • Hấp thu toàn thân xảy ra chủ yếu qua phổi lúc đầu nhanh sau đó kéo dài. 
  • Liều hít còn lại sẽ được nuốt nhưng chỉ góp phần nhỏ vào hấp thu toàn thân vì khả năng hòa tan trong nước kém và chuyển hóa trước khi được hấp thu dẫn đến khả dụng theo đường uống dưới 1%. Khi tăng liều hít thì hấp thu toàn thân cũng tăng tuyến tính.

Phân bố:

  • Fluticasone propionate có hệ số thanh thải trong huyết tương cao (1150 ml/phút), thể tích phân bố lớn tại giai đoạn ổn định (khoảng 300 L) và nửa đời thải trừ ở giai đoạn cuối khoảng 8 giờ. 
  • Sự gắn với protein huyết tương tương đối cao (91%). 

Chuyển hóa: 

  • Fluticasone propionate thải trừ rất nhanh ra khỏi hệ tuần hoàn, chủ yếu được chuyển hóa thành chất chuyển hóa acid carboxylic không còn hoạt tính, bởi cytochrome P450 enzyme CYP3A4. 
  • Thanh thải ở thận của fluticasone propionate là không đáng kể (dưới 0,2%) và ít hơn 5% dưới dạng chất chuyển hóa. Nên thận trọng khi dùng phối hợp những chất ức chế CYP3A4 đã biết vì có nguy cơ tăng nồng độ toàn thân của fluticasone propionate.

Thải trừ: 

  • Sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch, fluticasone propionate cho thấy động học đa hàm và có thời gian bán thải cuối khoảng 7,8 giờ. 
  • Dưới 5% liều uống có dán nhãn phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Ước tính thời gian bán hủy cuối của fluticasone propionate dạng khí dung hít vào trung bình là 5,6 giờ.

Cách dùng Bột hít phân liều Seretide Evohaler DC 50/250

Cách dùng

Seretide accuhaler 50/250 chỉ dùng để hít qua miệng. Cần cho bệnh nhân biết rằng phải dùng seretide accuhaler 50/250 thường xuyên để đạt được lợi ích tối ưu, thậm chí ngay cả khi không có triệu chứng.

Bệnh nhân cần được bác sĩ tái khám đều đặn để hàm lượng seretide accuhaler 50/250  mà bệnh nhân đang dùng luôn là tối ưu và chỉ thay đổi theo lời khuyên của bác sỹ.

Cách mở dụng cụ hít  Seretide Accuhaler

Đẩy cần của dụng cụ Accuhaler sẽ làm mở ra một lỗ nhỏ ở chỗ để ngậm miệng và mà túi phổng chứa một liều, sẵn sàng để bạn hít vào. Khi bạn đóng Accuhaler, cần đầy sẽ tự động trượt trở lại vị trí ban đầu, sẵn sàng để bạn dùng liều tiếp theo nếu cần. Vỏ ngoài của Accuhaler bảo vệ dụng cụ khi bạn không sử dụng.

Mở - Làm thế nào để dùng Accuhaler

Muốn mở Accuhaler, giữ hộp vỏ ngoài trong 1 bàn tay và đặt ngón cái của bàn tay kia ở rãnh đặt ngón cái. Đẩy ngón cái tối đa về phía xa khỏi người bạn.

Đẩy

Giữ Accuhaler trong tay sao cho chỗ đồ ngậm vào miệng quay vào bạn. Đẩy cần tối đa về phía xa khỏi người bạn, cho đến khi nghe tiếng "tách". Lúc này Accuhaler đã sẵn sàng để bạn sử dụng

Mỗi lần cần đầy trở ngược lại, một liều thuốc được chuẩn bị sẵn sàng để hít. Điều này được thể hiện trên của số đếm liễu thuốc. Đừng nghịch cần đẩy vì sẽ giải phóng liều thuốc gây lãng phí.

Hít

  • Trước khi bắt đầu hít liều thuốc, hãy đọc kỹ toàn bộ phần này.
  • Cầm Accuhaler xa miệng. Thở ra hết mức mà bạn còn thấy dễ chịu. Nhớ dùng bao giờ thờ vào Accuhaler.
  • Đặt chỗ ngậm của dụng cụ lên môi bạn. Hít vào đều và sâu qua Accuhaler theo đường miệng, không hít qua mũi.
  • Nhấc Accuhaler ra khỏi miệng.
  • Nhịn thởkhoảng 10 giây, hoặc lâu chừng nào bạn còn thấy dễ chịu.
  • Thở ra từ từ.

Đóng

Để đóng Accuhaler, đặt ngón cái lên rãnh, đẩy nó trượt về lại phía người bạn.

Khi bạn đóng Accuhaler, nó cũng kêu "tách". Cần đẩy tự động về lại vị trí ban đầu của nó và thuốc được nạp lại. Accuhaler của bạn lại sẵn sàng cho lần sử dụng tiếp theo.

Liều dùng

Hen (bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục):

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

Một liều hít (50 microgram salmeterol và 250 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày hoặc một liều hít (50 microgram salmeterol và 500 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 500/50, 2 lần/ngày.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD):

Liều đề nghị cho người lớn là một liều hít 50/250 microgram tới 50/500 microgram salmeterol/fluticasone propionate x 2 lần/ngày. Ở liều điều trị 50/500 microgram x 2 lần/ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra do quá liều salmeterol là những biểu hiện điển hình của kích thích quá mức thụ thể beta 2 - adrenergic, bao gồm run, đau đầu, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu và hạ kali máu.

Khi hít quá liều fluticasone propionate cấp tính có thể dẫn đến ức chế tạm thời trục hạ đồi - tuyến yên – tuyến thượng thận. Thường không cần xử lý khẩn cấp do chức năng tuyến thượng thận trở về bình thường sau vài ngày.

Nếu hít Seretide accuhaler với liều cao hơn liều được phê duyệt trong thời gian dài có thể gây ức chế đáng kể vỏ tuyến thượng thận. Các tình huống có thể gây cơn thượng thận cấp bao gồm chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn và bất kỳ sự giảm nhanh liều hít của fluticasone propionate.

Điều trị: 

Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều salmeterol và fluticasone propionate. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với sự theo dõi thích hợp nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Seretide accuhaler 50/250, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Hô hấp: Nhiễm nấm candida miệng và họng, viêm phổi (ở bệnh nhân mắc bệnh phồi tắc nghẽn mạn tính - COPD), viêm phế quản, viêm mũi họng, khàn giọng/khản tiếng, kích ứng họng, viêm xoang.
  • Nội tiết - chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng đường huyết.
  • Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, đau khớp, gãy xương do chấn thương, đau cơ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Run.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn trên da
  • Hô hấp: Khó thở
  • Tâm thần: Lo lắng, rối loạn giấc ngủ.
  • Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, cơn đau thắt ngực.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể.
  • Da: Vết thâm tím.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Hô hấp: Nấm candida thực quản, co thắt phế quản.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch (chủ yếu phù mặt và miệng hầu).
  • Nội tiết - chuyển hóa: Hội chứng Cushing, các dấu hiệu Cushing, suy thượng thận, làm chậm sự tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng xương.
  • Tâm thần: Thay đổi hành vi, bao gồm tăng hoạt động và kích thích (chủ yếu ở trẻ em).
  • Tim mạch: Loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.
  • Mắt: Tăng nhãn áp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 4 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.