Thuốc Sidelena ODT 50mg Herabiopharm điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới (1 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 42 phút
Thuốc Sidelena ODT 50mg Herabiopharm điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới (1 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Sidelena ODT là sản phẩm của Herabiopharm, có thành phần chính là Sildenafil. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị cho nam giới bị rối loạn chức năng cương dương, người không có khả năng thực hiện hay duy trì khả năng cương dương vật để thỏa mãn hoạt động tình dục.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Herabiopharm
Số đăng ký 893110623124
Dạng bào chế Viên nén phân tán tan trong miệng
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Sildenafil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sidelena ODT 50mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sildenafil 50mg

Công dụng của Thuốc Sidelena ODT 50mg

Chỉ định

Thuốc Sidelena ODT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được chỉ định điều trị cho nam giới bị rối loạn chức năng cương dương, người không có khả năng thực hiện hay duy trì khả năng cương dương vật để thỏa mãn hoạt động tình dục.
  • Để sildenafil phát huy được tác dụng, sự kích thích tình dục là cần thiết.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn cương dương.

Mã ATC: G04BE03

Cơ chế tác dụng:

Sildenafil là thuốc dùng đường uống để điều trị rối loạn cương dương.

Trong hoàn cảnh tự nhiên, ví dụ khi được kích thích tình dục, thuốc làm hồi phục chức năng cương cứng đã bị suy yếu bằng việc làm tăng lưu lượng máu tới dương vật.

Cơ chế sinh lý đáp ứng cho việc cương lên của dương vật là do giải phóng oxid nitric (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Oxid nitric hoạt hóa enzym guanulat cyclase, dẫn đến làm tăng guanosin monophosphat vòng (cGMP), làm giãn cơ trơn trong thể hang và cho dòng máu đi vào.

Sildenafil là chất ức chế mạnh và chọn lọc đối với phosphodiesterase typ 5 (PDE5) đặc hiệu cGMP trong thể hang, nơi PDE5 chịu trách nhiệm về sự suy thoái của cGMC. Sildenafil tác động ngoại vi lên sự cương dương. Sildenafil không gây tác động giãn trực tiếp lên thể hang được phân lập ở người nhưng nó làm tăng tác dụng làm giãn của NO lên vùng mô này. Khi con đường NO/cGMP được hoạt hóa, do xảy ra kích thích tình dục, sự ức chế PDE5 do sildenafil dẫn đến làm tăng lượng cGMP trong thể hang. Theo đó sự kích thích tình dục là cần thiết khi dùng sildenafil để tạo ra NO nhằm đạt được tác dụng dược lý mong muốn.

Tác dụng dược lực:

Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil có tác dụng chọn lọc với PDE5, chất có ảnh hưởng đến quá trình cương dương. Tác dụng của nó mạnh trên PDE5 hơn so với các phosphodiesterase đã biết khác.

Tác dụng chọn lọc mạnh gấp 10 lần PDE6, chất ảnh hưởng đến con đường dẫn truyền ánh sáng ở võng mạc. Ở liều được khuyến cáo tối đa, sự chọn lọc mạnh gấp 80 lần so với PDE1 và trên 700 lần so với PDE2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, và 11. Đặc biệt, sildenafil còn tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4.000 lần so với PDE3, isoform phosphodiesterase đặc hiệu cho cAMP tham gia vào điều hòa co bóp tim.

Hai thử nghiệm lâm sàng được thiết kế riêng biệt với viên sildenafil để đánh giá thời gian sau khi uống mà sildenafil có thể tạo ra sự cương dương khi đáp ứng kích thích tình dục. Trong nghiên cứu thăm dò sự thay đổi kích thước dương vật ở bệnh nhân nhịn ăn, thời gian trung bình để khởi phát tác dụng cương dương đạt 60% độ cứng (đủ để quan hệ tình dục) là 25 phút (từ 12-37 phút) khi dùng sildenafil. Trong 1 nghiên cứu thăm dò sự thay đổi kích thước dương vật riêng lẻ, sildenafil vẫn có khả năng tạo ra sự cương dương khi có kích thích tình dục sau khi dùng thuốc 4-5 giờ.

Sildenafil gây ra sự hạ huyết áp nhẹ và đột ngột, vì vậy trong đa số trường hợp, không được coi là tác dụng trên lâm sàng. Sự giảm tối đa huyết áp tâm thu khi nằm ngửa sau khi dùng sildenafil 100 mg đường uống là 8,4 mmHg. Sự thay đổi huyết áp tâm trương khi nằm ngửa tương ứng là 5,5 mmHg. Sự giảm huyết áp này là phù hợp với tác dụng gây giãn mạch của sildenafil, có lẽ là do tăng lượng cGMP ở cơ trơn mạch máu.

Dùng liều đơn sildenafil tới 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh không gây ảnh hưởng đáng kể nào lên ECG.

Trong 1 nghiên cứu về huyết động khi uống 1 liều đơn 100 mg sildenafil ở 14 bệnh nhân bị bệnh động mạch vành nặng (CAD) (> 70% bị hẹp ít nhất 1 động mạch vành), huyết áp tâm thu và tâm trương trung bình khi nghỉ ngơi giảm tương ứng 7% và 6% so với bình thường. Huyết áp tâm thu phổi trung bình giảm 9%. Sildenafil không ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của tim, và không làm giảm lưu lượng máu đi qua động mạch vành bị hẹp.

Không có sự khác biệt có liên quan nào trên lâm sàng được chứng minh khả năng hạn chế đau thắt ngực do sildenafil khi so sánh với giả dược trong thử nghiệm gắng sức mù đôi, đối chứng giả dược ở 144 bệnh nhân bị rối loạn cương dương và đau thắt ngực ổn định mạn tính, những người đang dùng các loại thuốc chống đau thắt ngực cơ bản đều đặn.

Sự thay đổi nhẹ và đột ngột trong phân biệt màu sắc (xanh da trời/xanh lá cây) đã được phát hiện ở 1 số người sử dụng thử nghiệm 100 màu sắc Farnsworth-Munsell ở thời điểm 1 giờ sau khi khi dùng liều 100 mg, không có ảnh hưởng rõ rệt sau khi dùng liều 200 mg. Cơ chế cho sự thay đổi trong phân biệt màu sắc liên quan đến sự ức chế PDE6, chất ảnh hưởng đến sự dẫn truyền ánh sáng vào võng mạc. Sildenafil không có tác dụng đến thị lực hay sự nhạy cảm tương phản. Trong 1 nghiên cứu nhỏ đổi chứng với giả dược ở những bệnh nhân với sự thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi (n=9) đã được đưa ra, sildenafil (liều đơn, 100 mg) đã chứng minh là không có những thay đổi đáng kể trong các thử nghiệm thị giác được tiến hành (thị lực, lưới Amsler, phân biệt màu sắc, tín hiệu đèn giao thông, thị trường kế Humphrey và ánh sáng mạnh).

Không thấy ảnh hưởng lên sự di chuyển hay hình thái của tinh trùng sau khi dùng đơn liều 100 mg sildenafil ở các tình nguyện viên khỏe mạnh.

Thông tin thêm trong các thử nghiệm lâm sàng

Trong các thử nghiệm lâm sàng cho dùng viên sildenafil ở hơn 8.000 bệnh nhân độ tuổi 19-87. Có các đại diện cho nhóm bệnh nhân sau: Người cao tuổi (19,9%), bệnh nhân cao huyết áp (30,9%), đái tháo đường (20,3%), nhồi máu cơ tim (5,8%), tăng lipid máu (19,8%), chấn thương tủy sống (0,6%), trầm cảm (5,2%), cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo (3,7%), triệt tuyến tiền liệt (3,3%). Những nhóm sau không được đại diện hoặc bị loại trừ khỏi thử nghiệm lâm sàng: bệnh nhân phẫu thuật xương chậu, bệnh nhân sau khi điều trị bằng tia X quang, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, và những bệnh nhân có vấn đề về tim mạch.

Trong các nghiên cứu chéo, tỷ lệ bệnh nhân có cải thiện tình trạng sau khi dùng sildenafil gồm: Rối loạn cương dương do tâm lý (84%), bệnh nhồi máu cơ tim (69%), cao huyết áp (68%), TURP (61%), triệt tuyến tiền liệt (43%), tổn thương cột sống (83%), trầm cảm (75%). Tính an toàn và hiệu quả của sildenafil ổn định trong các nghiên cứu dài hạn.

Dược động học

Hấp thu

Sildenafil được hấp thu nhanh. Đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 30-120 phút (trung bình khoảng 60 phút) với liều uống ở lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối theo đường uống trung bình là 41% (khoảng 25-63%).

Khi sildenafil được dùng kèm với đồ ăn, tỷ lệ hấp thu bị giảm cùng với kéo dài tmax lên 60 phút và giảm Cmax còn 29%.

Phân bố

Thể tích phân bố ổn định của sildenafil là 105 I, kể cả sự phân bố tới các mô. Sau khi uống đơn liều 100 mg, nồng độ đỉnh của sildenafil trong huyết tương đạt 440 ng/ml (CV 40%). Vì sildenafil (và chất chuyển hóa chính N-desmethyl trong tuần hoàn) liên kết với protein huyết tương 96%, dẫn đến nồng độ sildenafil tự do trong huyết tương tối đa khoảng 18 ng/ml (38nM).

Sự liên kết với protein không phụ thuộc vào tổng số nồng độ thuốc.

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng sildenafil (100 mg đơn liều), dưới 0,0002% (trung bình 188 ng) liều được chỉ định xuất hiện trong tinh dịch sau 90 phút sử dụng.

Chuyển hóa

Sildenafil phần lớn được chuyển hóa bởi các isoenzym CYP3A4 (chủ yếu) và CYP2C9 (ít hơn) ở microsom gan. Chất chuyển hóa vào vòng tuần hoàn chủ yếu là sildenafil N-demethyl hóa.

Chất chuyển hóa có tác dụng chọn lọc trên phosphodiesterase tương tự như sildenafil và hiệu lực in vitro với PDE5 xấp xỉ khoảng 50% so với chất ban đầu. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa này khoảng 40% so với nồng độ của sildenafil. Chất chuyển hóa N-desmethyl này còn được chuyển hóa tiếp tục, tạo thành chất có thời gian bán thải khoảng 4 giờ.

Thải trừ

Độ thanh thải của sildenafil ra khỏi cơ thể là 41 Vgiờ với thời gian bán thải của pha chuyển hóa cuối cùng là 3-5 giờ. Khi dùng đường uống, sildenafil được bài tiết dưới dạng chuyển hóa chủ yếu qua phân (khoảng 80% liều uống được chỉ định) và với lượng ít hơn qua nước tiểu (khoảng 13% liều uống).

Tuyến tính/không tuyến tính

Sau một liều uống, AUC và Cmax của sildenafil tăng tỷ lệ với liều trong khoảng liều được khuyến cáo (25-100 mg).

Dược động học ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi:

Những người tình nguyện lớn tuổi khỏe mạnh (65 tuổi hoặc hơn) có độ thanh thải của sildenafil giảm, dẫn đến nồng độ sildenafil và chất chuyển hóa N-desmethyl trong máu cao hơn gần 90% so với những người tình nguyện trẻ khỏe mạnh. Do sự liên kết với protein huyết tương khác biệt theo tuổi, nồng độ sildenafil tự do trong máu cũng tăng tương ứng khoảng 40%.

Bệnh nhân suy thận:

Ở những người tình nguyện suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 30-80 ml/min), dược động học của sildenafil không thay đổi sau khi uống đơn liều 50 mg. Các giá trị AUC và Cmax của chất chuyển hóa N-desmethyl tăng lần lượt 126% và 73% so với những người tình nguyện cùng tuổi nhưng không bị suy thận. Tuy nhiên, do sự biến thiên đáp ứng giữa các cá nhân cao, những sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Ở những người tình nguyện suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), độ thanh thải creatinin bị giảm, dẫn đến giá trị AUC và Cmax tăng trung bình lần lượt 100% và 88% so với những người tình nguyện cùng tuổi nhưng không bị suy thận. Ngoài ra, các giá trị AUC và Cmax của chất chuyển hóa N-desmethyl tăng đáng kể lần lượt 79% và 200%.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B), độ thanh thải sildenafil bị giảm, dẫn đến tăng các giá trị AUC (84%) và Cmax (47%) so với những người tình nguyện cùng tuổi nhưng không bị suy gan.

Dược động học của sildenafil ở những bệnh nhân suy gan nặng vẫn chưa được nghiên cứu.

Cách dùng Thuốc Sidelena ODT 50mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn:

Liều khuyến cáo là 50 mg, dùng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục.

Dựa trên hiệu quả và sự dung nạp, liều có thể được tăng lên 100 mg hay giảm xuống. Liều tối đa được khuyến cáo là 100 mg. Tần số sử dụng thuốc tối đa là 1 lần 1 ngày. Nếu sildenafil được dùng cùng với thức ăn, khởi phát tác dụng có thể muộn hơn so với khi đói.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (65 tuổi).

Suy giảm chức năng thận:

Với những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 30-80 ml/phút), liều dùng tương tự như với người lớn.

Vì độ thanh thải của sildenafil giảm ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), cần xem xét mức liều 25 mg. Tùy theo hiệu quả và sự dung nạp, liều có thể tăng lên 50 đến 100 mg.

Suy giảm chức năng gan:

Vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan (như suy gan) cần xem xét mức liều 25 mg. Tùy theo hiệu quả và sự dung nạp, liều có thể tăng lên 50 đến 100 mg.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Sildenafil không được chỉ định ở người dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân khác:

Không nên dùng phối hợp sildenafil với ritonavir, liều bắt đầu 25 mg cần được xem xét ở các bệnh nhân đang được điều trị với thuốc ức chế CYP3A4.

Để giảm tối đa khả năng gây hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân cần điều trị thuốc chẹn alpha ổn định trước khi bắt đầu dùng sildenafil. Hơn nữa, nên xem xét bắt đầu ở liều sildenafil 25 mg.

Đối với các liều 25 mg sildenafil, sử dụng các sản phẩm khác có dạng bào chế và hàm lượng thích hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các nghiên cứu trên tình nguyện viên dùng đơn liều viên nén sildenafil liều lên đến 800 mg, các tác dụng không mong muốn tương tự như khi dùng liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ mắc phải và tính nghiêm trọng tăng lên. Liều 200 mg không làm tăng hiệu quả của thuốc nhưng tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn (đau đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt, khó tiêu, sung huyết mũi, thay đổi thị giác) tăng lên.

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, các biện pháp hỗ trợ chuẩn cần được tiến hành như yêu cầu. Sự thẩm tách không thể làm tăng tốc độ thanh thải vì sildenafil gắn kết mạnh với protein máu và không bị thải trừ qua nước tiểu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sidelena ODT bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Hồ sơ an toàn của sildenafil được xây dựng dựa trên 8691 bệnh nhân áp dụng chế độ điều trị với liều sildenafil khuyến cáo trong 67 nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược. Các phản ứng không mong muốn phổ biến ở các bệnh nhân điều trị sildenafil được báo cáo là đau đầu, đỏ bừng mặt, rối loạn thị giác, nghẹt mũi, choáng váng, nhìn màu sắc không rõ.

Sau đây là các tác dụng không mong muốn của thuốc, xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược được liệt kê theo tần suất và hệ cơ quan.

Ngoài ra, tần suất các tác dụng không mong muốn quan trọng của thuốc được thông báo sau khi đưa sildenafil lưu hành trên thị trường chưa được biết chính xác.

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)

  • Hệ thần kinh: Đau đầu.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Hệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn màu sắc không rõ.
  • Mạch máu: Đỏ bừng mặt.
  • Hệ hô hấp, ngực, trung thất: Nghẹt mũi.
  • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

  • Hệ thần kinh: Mơ màng, giảm xúc giác.
  • Mắt: Rối loạn kết mạc, rối loạn mắt, rối loạn về chảy nước mắt, các rối loạn khác về mắt.
  • Tai: Chóng mặt, ù tai.
  • Tim: Đánh trống ngực, mạch đập nhanh.
  • Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, khô miệng.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ.
  • Da, mô mềm: Phát ban.
  • Toàn thân: Đau ngực, mệt mỏi.
  • Xét nghiệm: Nhịp tim nhanh.

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, ngất.
  • Tai: Điếc.
  • Mạch máu: Tăng/hạ huyết áp.
  • Tim: Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ.
  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.

Chưa rõ tần suất

  • Hệ sinh sản: Cương dương vật, kéo dài cương dương.
  • Da và mô mềm: Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
  • Tim: Loạn nhịp tâm thất, đau thắt ngực không ổn định, chết tim đột ngột.
  • Mắt: Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), tắc mạch máu võng mạc, khiếm khuyết thị lực.
  • Hệ thần kinh: Cơn thiếu máu thoáng qua, động kinh, động kinh tái phát.
  • Rối loạn tai: Điếc đột ngột. Một số lượng nhỏ tình trạng mất hay giảm đột ngột khả năng nghe đã được thông báo sau khi thuốc được đưa ra thị trường và trong các thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng tất cả các thuốc ức chế PDE5, bao gồm cả sildenafil.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.