Thuốc nhỏ mắt Simbrinza Novartis hỗ trợ giảm áp lực nội nhãn (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 42 phút
Thuốc nhỏ mắt Simbrinza Novartis hỗ trợ giảm áp lực nội nhãn (5ml)
Mô tả

Hỗn dịch nhỏ mắt Simbrinza là sản phẩm của SA Alcon-Couvreur NV chứa hoạt chất Brinzolamid và Brimonidin tartrat giúp giảm áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glaucom góc mở hoặc tăng nhãn áp mà không kiểm soát đầy đủ được nhãn áp bằng đơn trị liệu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Novartis
Số đăng ký VN3-207-19
Dạng bào chế Hỗn dịch
Quy cách Hộp x 5ml
Thành phần Brimonidin tartrat, Brinzolamide
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Simbrinza

Thông tin thành phần Hàm lượng
Brimonidin tartrat 10mg
Brinzolamide 50mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Simbrinza

Chỉ định

Hỗn dịch nhỏ mắt Simbrinza chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Giảm áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glaucom góc mở hoặc tăng nhãn áp mà không kiểm soát đầy đủ được nhãn áp bằng đơn trị liệu.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhãn khoa. Thuốc chống glôcôm và co đồng tử.

Mă ATC: S01EC54

Cơ chế tác dụng

Simbrinza chứa hai thành phần hoạt chất: brinzolamid và brimonidin tartrat. Hai thành phần này làm hạ nhãn áp (IOP) ở bệnh nhân glôcôm góc mở và tăng nhãn áp (OHT) bằng cách ức chế hình thành thể dịch từ quá trình hình thành thể dịch ở thể mi trong mắt. Mặc dù cả brinzolamid và brimonidin làm hạ nhãn áp bằng cách ức chế hình thành thể dịch, cơ chế tác dụng của chúng là khác nhau.

Brinzolamid ức chế enzym carbonic anhydrase (CA-II) trong biểu mô thể mi làm giảm sự hình thành các ion bicarbonat với việc giảm natri và vận chuyển thể dịch qua biểu mô thể mi, dẫn đến làm giảm sự hình thành thể dịch. Brimonidin, chất chủ vận alpha-2 adrenergic, ức chế enzym adenylyl cyclase và ức chế sự hình thành phụ thuộc cAMP của thủy dịch. Hơn nữa, dùng brimonidin có thể dẫn đến tăng lưu lượng chảy thoát qua mạc thể.

Dược động học

Hấp thu

Brinzolamid được hấp thu qua giác mạc sau khi nhỏ mắt. Hoạt chất này cũng được hấp thu vào tuần hoàn chung sau đó thuốc liên kết mạnh với carbonic anhydrase của hồng cầu. Nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp. Thời gian bán thải trong máu kéo dài (>100 ngày) ở người do thuốc liên kết với carbonic anhydrase hồng cầu.

Brimonidin được hấp thu nhanh vào mắt sau khi dùng tại chỗ.

Trên thỏ, nồng độ tối đa trong mắt đạt được dưới 1 giờ trong hầu hết các trường hợp. Nồng độ đỉnh trong huyết tương người là < 1 ng/ml và đạt được trong vòng < 1 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm với chu kỳ bán thải khoảng 2 - 3 giờ. Thuốc không tích lũy khi dùng dài ngày.

Trong một nghiên cứu lâm sàng dùng đường nhỏ mắt, so sánh dược động học toàn thân ở trạng thái ổn định của SIMBRINZA dùng 2 hoặc 3 lần/ngày với brinzolamid và brimonidin dùng đơn độc với cùng mức liều, dược động học trong máu của brinzolamid và N-desethylbrinzolamid ở thuốc kết hợp tương tự brinzolamid dùng đơn độc. Tương tự, dược động học trong huyết tương ở trạng thái ổn định của brimonidin dạng kết hợp tương tự kết quả ghi nhận được khi dùng brimonidin đơn độc ngoại trừ ở nhóm dùng SIMBRINZA 2 lần/ngày, ở nhóm này AUC-12 giờ trung bình thấp hơn khoảng 25% so với khi dùng brimonidin đơn độc 2 lần/ngày.

Phân bố

Các nghiên cứu trên thỏ cho thấy nồng độ đỉnh của brinzolamid tại mắt sau khi dùng tại chỗ trong các mô trước như giác mạc, kết mạc, thủy dịch, thể mi - mống mắt. Thuốc được lưu giữ kéo dài trong các mô ở mắt do liên kết với carbonic anhydrase. Brinzolamid liên kết vừa phải (khoảng 60%) với protein huyết tương người.

Brimonidin cho thấy ái lực với các mô sắc tố ở mắt đặc biệt ở thể mi – mống mắt do đặc tính gắn kết với melanin đã biết. Tuy nhiên, dữ liệu an toàn lâm sàng và phi lâm sàng cho thấy thuốc được dung nạp tốt và an toàn khi dùng lâu dài.

Biến đổi sinh học

Brinzolamid được chuyển hóa bởi các isozym cytochrom P450 tại gan, đặc biệt là CYP3A4, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8 và CYP2C9. Chất chuyển hóa chính là N-desethylbrinzolamid, sau đó là các chất chuyển hóa N-desmethoxypropyl và O-desmethyl cũng như dẫn chất acid N-propionic được hình thành bởi quá trình oxy hóa nhánh N-propyl của O-desmethyl brinzolamid.

Brinzolamid và N-desethylbrinzolamid không ức chế isozym cytochrome P450 ở nồng độ cao hơn ít nhất 100 lần nồng độ tối đa trong tuần hoàn.

Brimonidin được chuyển hóa mạnh bởi aldehyde oxidase gan, với sự hình thành của 2-oxobrimonidin, 3-oxobrimonidin và 2,3-dioxobrimonidin là các chất chuyển hóa chính. Oxi hóa tách vỏng imidazolin thành 5-bromo-6-guanidinoquinoxalin cũng đã được ghi nhận.

Thải trừ

Brinzolamid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Trên người, brinzolamid và N-desethylbrinzolamid trong nước tiểu chiếm tương ứng khoảng 60% và 6% liều dùng. Dữ liệu trên chuột cho thấy thuốc thải trừ một phần qua mật (khoảng 30%), chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.

Brimonidin tartrat được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Trên chuột và khi, các chất chuyển hóa qua nước tiểu chiếm khoảng 60% đến 70% liều dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Simbrinza

Cách dùng

Simbrinza chỉ sử dụng để nhỏ mắt.

Bệnh nhân cần được hướng dẫn lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng.

Ấn vào ống lệ mũi và nhắm mắt trong 02 phút giúp làm giảm hấp thu toàn thân. Động tác này có thể giúp giảm tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ.

Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ của lọ thuốc chạm vào mi mắt, vùng xung quanh hoặc các bề mặt khác. Bệnh nhân nên được hướng dẫn đóng chặt lọ khi không sử dụng.

Có thể sử dụng đồng thời Simbrinza với các thuốc nhỏ mắt tại chỗ khác để làm giảm áp lực nội nhãn. Nếu dùng hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc này phải dùng cách nhau ít nhất là 05 phút.

Nếu bỏ lỡ một liều, nên tiếp tục dùng liều tiếp theo như kế hoạch.

Không nên nhỏ quá 1 giọt vào mắt bị bệnh 2 lần/ngày.

Liều dùng

Sử dụng cho người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): liều được khuyến cáo là một giọt thuốc nhỏ mắt Simbrinza vào mắt bị bệnh 2 lần/ngày.

Suy gan và/hoặc suy thận:

Simbrinza chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan, do đó thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Simbrinza chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30ml / phút) hoặc trên bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu. Do thành phần brinzolamid trong Simbrinza và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận, chống chỉ định dùng Simbrinza cho các bệnh nhân này.

Trẻ em:

tính an toàn và hiệu quả của Simbrinza ở trẻ em và trẻ vị thành niên từ 02 đến 17 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có các dữ liệu.

Không khuyến cáo sử dụng Simbrinza cho trẻ em hoặc trẻ vị thành niên.

Không được dùng Simbrinza cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 02 tuổi do quan ngại về độ an toàn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu quá liều Simbrinza xảy ra, điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Đường thở của bệnh nhân nên được duy trì.

Do thành phần brinzolamid của Simbrinza, rối loạn điện giải, tình trạng nhiễm toan và sự ảnh hưởng đến hệ thần kinh có thể xảy ra. Cần theo dõi nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh
(đặc biệt kali) và pH máu.

Thông tin về biến cố khi nuốt phải thành phần brimonidin trong thuốc nhỏ mắt Simbrinza Ở
người lớn còn rất hạn chế. Phản ứng bất lợi duy nhất được ghi nhận cho đến hiện nay là hạ huyết
áp. Đã có báo cáo sau hạ huyết áp là tăng huyết áp dội ngược lại.

Quá liều đường uống của các thuốc chủ vận alpha-2 đã được báo cáo gây ra các triệu chứng như
hạ huyết áp, suy nhược, nôn, lơ mơ, buồn ngủ, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, co đồng tử, ngưng
thở, giảm trương lực, hạ thân nhiệt, suy hô hấp và co giật.

Trẻ em

Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng dưới đây sau khi bệnh nhân nhi vô ý nuốt phải thành phần brimonidin trong Simbrinza đã được báo cáo. Các triệu chứng bao gồm ức chế thần kinh trung ương, hôn mê tạm thời hoặc giảm ý thức, hôn mê, buồn ngủ, giảm trương lực, nhịp tim chậm, hạ thân nhiệt, xanh xao, suy hô hấp và ngừng thở, cần nhập viện để chăm sóc đặc biệt và đặt nội khí quản nếu có chỉ định. Các bệnh nhân được báo cáo đã hồi phục hoàn toàn, thường trong vòng 6 - 24 giờ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến Simbrinza với liều 2 lần/ngày, các phản ứng bất lợi phổ biến nhất là sung huyết mắt và các phản ứng dị ứng mắt xảy ra ở khoảng 6 - 7% bệnh nhân, và rối loạn vị giác (vị đắng hoặc vị bất thường trong miệng sau khi nhỏ thuốc) xảy ra ở khoảng 3% bệnh nhân. Dữ liệu về độ an toàn của Simbrinza tương tự như của từng thành phần của thuốc (brinzolamid 10 mg/mlL và brimonidin 2 mg/ml).

Các phản ứng bất lợi dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng với Simbrinza với liều 2 lần/ngày và trong các nghiên cứu lâm sàng và giám sát hậu mãi với các đơn thành phần brinzolamid và brimonidin. Các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo quy ước sau: phổ biến (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa biết (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Ít gặp: Viêm mũi họng2, viêm họng2, viêm xoang2.
  • Chưa rõ: Viêm mũi2.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Ít gặp: Giảm hồng cầu2, clo máu tăng2.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Ít gặp: Quá mẫn3.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Thờ ơ2, trầm cảm2,3 tâm trạng chán nản2, mất ngủ1, giảm ham muốn tình dục2, ác mộng2, căng thẳng2.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Buồn ngủ1, chóng mặt1, rối loạn vị giác1.
  • Ít gặp: Đau đầu1, rối loạn chức năng vận động2, mất trí nhớ2, suy giảm trí nhớ2, dị cảm2.
  • Rất hiếm gặp: Ngất3.
  • Chưa rõ: Run2, giảm xúc giác2, mất vị giác2.

Rối loạn thị giác:

Thường gặp: Dị ứng mắt1, viêm giác mạc1, đau mắt1, khó chịu ở mắt1, nhìn mờ1, thị lực bất thường3, sung huyết mắt1, kết mạc tái nhợt3.

  • Ít gặp: Mòn giác mạc,1 phù giác mạc1, viêm bờ mi1, lắng cặn ở giác mạc (các chất lắng ở giác mạc)1, rối loạn kết mạc (có nhú)1, sợ ánh sáng1, hoa mắt1, sưng mắt2, phù mí mắt1, phù kết mạc1, khô mắt1, tiết gỉ mắt1, giảm thị lực1, tăng chảy nước mắ1t, mộng mắt2, ban đỏ ở mi mắt1, viêm tuyến meibomian2, nhìn đôi2, lóa mắt2, giảm cảm giác ở mắt2, sắc tố cùng mạc2, u nang giác mạc2, cảm giác bất thường trong mắt1, mỏi mắt1.
  • Rất hiếm gặp: Viêm màng bồ đào3, co đồng tử3.
  • Chưa rõ: Rối loạn thị giác2, rụng lông mi2.

Rối loạn tai và mê đạo:

  • Ít gặp: Chóng mặt1, ù tai2.

Rối loạn tim:

  • Ít gặp: Suy hô hấp2, đau thắt ngực2, loạn nhịp tim3, đánh trống ngực2,3, nhịp tim bất thường2, chậm nhịp tim2,3, nhịp tim nhanh3.

Rối loạn mạch:

  • Ít gặp: Huyết áp thấp1.
  • Rất hiếm gặp: Tăng huyết áp3.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Ít gặp: Khó thở2, phế quản quá mẫn2, đau họng hầu2, khô họng1, ho2, chảy máu cam2, tắc nghẽn đường hô hấp trên2, chảy nước mũi2, kích ứng họng2, khô mũi1, chảy dịch mũi sau1, hắt hơi2.
  • Hiếm gặp: Hội chứng họ dường hô hấp trên1, sung huyết mũi1.
  • Chưa rõ: Hen phế quản2.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Khô miệng1.
  • Ít gặp: Khó tiêu, viêm thực quản2, khó chịu vùng bụng, tiêu chảy2, nôn2, buồn nôn1, tăng nhu động ruột2, đầy hơi2, tê miệng2, dị cảm miệng1.

Rối loạn gan mật:

  • Chưa rõ: Xét nghiệm chức năng gan bất thường2.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Viêm da tiếp xúc1, nổi mề đay2, ban đỏ2, phát ban có mụn nhỏ ở da2, ngứa toàn thân2, rụng tóc2, căng da2.
  • Chưa rõ: Phù mặt3, viêm da2,3, phát ban2,3.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau lưng2, co thắt cơ2, đau cơ2.
  • Chưa rõ: Đau khớp2, đau đầu chi2.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Ít gặp: Đau thận2.
  • Chưa rõ: Đa niệu2.

Rối loạn hệ sinh sản và lồng ngực:

  • Ít gặp: Rối loạn chức năng cương dương2.

Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc:

  • Ít gặp: Đau2, bất thường ở ngực2, cảm giác bất thường2, cảm giác bồn chồn2, bứt rứt2, tồn lưu thuốc1.
  • Chưa rõ: Đau ngực2, phù ngoại biên2,3.

1: Phản ứng bất lợi được ghi nhận với Simbrinza

2: Các phản ứng bất lợi bổ sung được ghi nhận khi dùng đơn thành phần brinzolamid.

3: Các phản ứng bất lợi bổ sung được ghi nhận khi dùng đơn thành phần brimonidin.

Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc

Loạn vị giác là phản ứng bất lợi toàn thân thường gặp nhất liên quan đến sử dụng Simbrinza (3,4%). Phản ứng này xảy ra do thuốc đi qua đường mũi họng và chủ yếu do thành phần brinzolamid của Simbrinza.

Ấn vào ống lệ mũi hoặc nhắm mắt sau khi nhỏ thuốc có thể làm giảm tác dụng bất lợi này (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Simbrinza chứa brinzolamid là một dẫn chất sulphonamid có tác dụng ức chế carbonic anhydrase được hấp thu toàn thân. Tác dụng trên tiêu hóa, hệ thần kinh, huyết học, thận và chuyển hóa liên quan chủ yếu đến các chất ức chế carbonic anhydrase toàn thân. Các tác dụng không mong muốn cùng loại được cho là do các chất ức chế carbonic anhydrase gây ra có thể xuất hiện khi điều trị tại chỗ.

Các phản ứng bất lợi thường gặp liên quan đến thành phần brimonidin của Simbrinza bao gồm các phản ứng dị ứng ở mắt, mệt mỏi và/hoặc buồn ngủ và khô miệng. Sử dụng brimonidin làm giảm nhẹ huyết áp. Một số bệnh nhân khi dùng Simbrinza bị giảm huyết áp tương tự khi dùng brimonidin đơn thành phần.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 02 năm

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.